- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KON TUM TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 180 /2018/QĐST-HNGĐ | Kon Tum, ngày 13 tháng 7 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 340/2018/TLST- HN&GĐ ngày 13 tháng 6 năm 2018, giữa:
- Người yêu cầu: Chị Nguyễn Thị Mỹ P, sinh năm 1992; Trú tại: Thôn 4, xã Hòa B, thành phố Kon T, tỉnh Kon Tum.
- Anh Nguyễn Quang T, sinh năm 1988. Trú tại: Số 100 Y N, xã Cư M, huyện Cư M, tỉnh Đắk Lắk. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 58; Điều 81 và Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con ngày 05 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Chị Nguyễn Thị Mỹ P, sinh năm 1992; Trú tại: Thôn 4, xã Hòa B, thành phố Kon T, tỉnh Kon Tum.
- Anh Nguyễn Quang T, sinh năm 1988. Trú tại: Số 100 Y N, xã Cư M, huyện Cư M, tỉnh Đắk Lắk. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Mỹ P và anh Nguyễn Quang T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Mỹ P trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục con chung Nguyễn Bảo An N, sinh ngày 07/5/2016cho đến khi con đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Quang T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Thời hạn cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 7/2018 đến khi con đủ 18 tuổi. Áp dụng Điều 357 Bộ luật dân sự. Kể từ ngày chị Nguyễn Thị Mỹ P có đơn yêu cầu thi hành án mà anh Nguyễn Quang T chậm trả tiền cấp dưỡng nuôi con thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán. Anh Nguyễn Quang T có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Căn cứ khoản 3 Điều 144; Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ Điều 35; Điều 36 và khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của ñy ban thường vụ Quốc hội. Chị Nguyễn Thị Mỹ P chịu 300.000 ( Ba trăm nghìn ) đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0001517 ngày 13-6-2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Kon T. Chị P đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - VKSND Tp KonT; - Tòa án nhân dân tỉnh KonTum; - T.H.A Tp KonT; - UBND xã Hòa B, Tp Kon Tum; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN |