vanban.org

Quyết định 180/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Yến A và anh Trần Đại D. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Yến A và anh Trần Đại D thuận tình ly hôn. Về con chung: Có hai con chung là: Trần Tiến Đ, sinh ngày 23 tháng 7 năm 2010 và Trần Tiến T, sinh ngày 23 tháng 7 năm 2010. Chị Yến A và anh D thỏa thuận: Anh D trực tiếp nuôi cả hai con là Trần Tiến Đ, sinh ngày 23 thán… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "nguyễn thị yến a - trần đại d"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Yến A và anh Trần Đại D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 180/2018/QĐST-HNGĐHồng Bàng, ngày 19 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự, thụ lý số: 183/2018/TLST-VHNGĐ, ngày 11 tháng 9 năm 2018, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, của: Những người yêu cầu:

- Chị Nguyễn Thị Yến A, sinh năm 1991; ĐKNKTT: Đường HDV, phường TL, quận HB, thành phố Hải Phòng.

- Anh Trần Đại D, sinh năm 1989; ĐKNKTT: Đường HDV, phường TL, quận HB, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con và chia tài sản, lập ngày 11 tháng 9 năm 2018,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con và chia tài sản, lập ngày 11 tháng 9 năm 2018, là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con và chia tài sản, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Yến A và anh Trần Đại D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Yến A và anh Trần Đại D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có hai con chung là: Trần Tiến Đ, sinh ngày 23 tháng 7 năm 2010 và Trần Tiến T, sinh ngày 23 tháng 7 năm 2010. Chị Yến A và anh D thỏa thuận: Anh D trực tiếp nuôi cả hai con là Trần Tiến Đ, sinh ngày 23 tháng 7 năm 2010 và Trần Tiến T, sinh ngày 23 tháng 7 năm 2010, cho đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Khoản tiền cấp dưỡng nuôi con hàng tháng do chị Yến A và anh D tự thỏa thuận và tự giao cho nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Yến A và anh Trần Đại D tự phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Yến A và anh Trần Đại D mỗi người phải nộp 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo biên lai thu số: 0007913, ngày 11 tháng 9 năm 2018, tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng. Chị Yến A và anh D đã nộp đủ lệ phí ly hôn sơ thẩm. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ