vanban.org

Quyết định 180/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn Tr và chị Trần Thị Ng. 2. Về con chung: Anh Bùi Văn Tr và chị Trần Thị Ng chưa có con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Bùi Văn Tr và chị Trần Thị Ng thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TIỀN HẢI
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 180/2018/QĐST-HNGĐTiền Hải, ngày 22 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIỀN HẢI - TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ vào điều 212, điều 213 và khoản 4 điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 266/2018/TLST-HNGĐ ngày 15/11/2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của người yêu cầu:

1. Anh Bùi Văn Tr, sinh năm 1993

Địa chỉ: Thôn N, xã B, huyện H, tỉnh Thái Bình.

2. Chị Trần Thị Ng, sinh năm 1995;

Địa chỉ: Thôn Đ, xã Vân Tr, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Văn Tr và chị Trần Thị Ng kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện H, tỉnh Thái Bình ngày 14/12/2016, tại thời điểm kết hôn, anh Tr, chị Ng đủ điều kiện kết hôn, đó là hôn nhân hợp pháp. Xét thấy, trong quá trình chung sống giữa anh Tr, chị Ng xảy ra mâu thuẫn do tính tình không hợp, từ tháng 02/2018 cho đến nay anh Tr và chị Ng không chung sống cùng nhau, quan hệ vợ chồng không còn tồn tại trên thực tế, cả anh Tr và chị Ng đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không có hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh Tr, chị Ng là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội nên được chấp nhận.

[2] Về quan hệ con chung: Anh Bùi Văn Tr và chị Trần Thị Ng chưa có con chung.

[3] Về tài sản chung và công nợ: Anh Bùi Văn Tr và chị Trần Thị Ng không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về lệ phí: Anh Bùi Văn Tr và chị Trần Thị Ng chấp nhận nộp lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình lập Biên bản hòa giải, đối thoại thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn Tr và chị Trần Thị Ng.

1.2. Về con chung: Anh Bùi Văn Tr và chị Trần Thị Ng chưa có con chung.

1.3. Về tài sản chung và công nợ: Các đương sự không đề nghị Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Bùi Văn Tr và chị Trần Thị Ng mỗi người phải nộp 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng lệ phí giải quyết việc ly hôn, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) đồng anh Tr, chị Ng đã nộp tạm ứng lệ phí theo Biên lai thu số 0008877 ngày 15/11/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ