- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "tran thi huyen tran-vo tuan kiet"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Huyền T và anh Tạ Phương Q. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA BÌNH TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 180/2018/QĐST- HNGĐ | Hoà Bình, ngày 02 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUAÄN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 292/2018/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị Huyền T, sinh năm 1990. Địa chỉ: số 2 ấp T1, xã D, huyện C, tỉnh Hậu Giang. Bị đơn: Anh Tạ Phƣơng Q, sinh năm: 1987. Địa chỉ: Ấp A, xã V, huyện H, tỉnh Bạc Liêu. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Huyền T và anh Tạ Phương Q. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Huyền T và anh Tạ Phương Q đồng ý tự nguyện thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị T và anh Q thống nhất giao con chung là cháu Tạ Phúc N, sinh ngày 05/11/2015 cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; chị T không yêu cầu anh Q cấp dưỡng nuôi con. Anh Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: chị T và anh Q thống nhất xác định không có tài sản chung và không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị T tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị T đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014488 ngày 25 tháng 10 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoà Bình, tỉnh Bạc Liêu được đối trừ. Chị T được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoà Bình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phuùc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - UBND xã Vĩnh Mỹ A; - VKSND huyện Hoà Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) LÊ THANH DANH |