- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị đổi ly hôn anh quân"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Đ và anh Giang Hồng Q
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI THỤY TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 180 /2018/QĐST-HNGĐ | Thái Thụy, ngày 19 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNHCÔNG NHẬN
THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
-Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 289/2018/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 11 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị Đ
sinh năm 1990
Địa chỉ: Thôn Vũ , xã Mỹ , huyện Thái, tỉnh Thái Bình
Bị đơn:
Anh Giang Hồng Q
sinh năm 1983
Địa chỉ: Thôn Vũ , xã Mỹ, huyện Thái, tỉnh Thái Bình
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình;các điều 26, 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí lệ phí tòa án.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Đ và anh Giang Hồng Q
2.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Chị Đvà anh Qxác định vợ chồng có 02 con chung là Giang Trường Gi sinh ngày 06/12/2009 và Giang Trường S sinh ngày 24/10/2012 .
Hai bên thỏa thuận giao con Gi sinh năm 2009 cho anh Q trực tiếp nuôi dưỡng, giao con S sinh năm 2012 cho chị Đ trực tiếp nuôi dưỡng. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con. Hai bên có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung mà không ai cản trở.
2.2 Về tài sản chung: nguyên đơn và bị đơn xác định không có, không yêu cầ u Tòa án giải quyết nên không đặt ra giải quyết.
2.3. Về án phí: Chị Đtự nguyện nộp cả án phí ly hôn sơ thẩm, đã nộ p tạ i Biên lai số : 0001622 ngày 05/11/2018 tại Chi cục thi hành án dân s ự huyện Thái Thụy , tỉnh Thá i Bì nh chuyển sang thành án phí. Đối trừ trả lại chị Đ 150.000đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngày sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; -VKSND huyện Thái Thụy; - UBND xã Mỹ Lộc , huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Kim Hằng |