vanban.org

Quyết định 180/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ng Th Th H và anh Tr D L. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Ng Th Th H và anh Tr D L thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 02 con chung là cháu Tr T Kh, sinh ngày 13/3/2006 và cháu Tr Nh H, sinh ngày 29/5/2010. Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận giữa chị Ng Th Th H và anh Tr D L về việc nuôi con chung như sau: Giao cháu Kh và cháu H cho … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ng Th Th H và anh Tr D L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHƠN TRẠCH
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 180/2018/QĐST-HNGĐNhơn Trạch, ngày 27 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án HNGĐ thụ lý số 180/2018/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Ng Th Th H, sinh năm 1984 Địa chỉ: Số 90/19 đường số 10, khu phố 1, ph C L, Q 2, thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Anh Tr D L, sinh năm 1985 Địa chỉ: Ấp Cát Lái, xã Ph H, huyện Nh Tr, tỉnh Đ N. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ng Th Th H và anh Tr D L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Ng Th Th H và anh Tr D L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 02 con chung là cháu Tr T Kh, sinh ngày 13/3/2006 và cháu Tr Nh H, sinh ngày 29/5/2010. Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận giữa chị Ng Th Th H và anh Tr D L về việc nuôi con chung như sau: Giao cháu Kh và cháu H cho chị H chăm sóc nuôi dưỡng, tạm thời anh L không cấp dưỡng nuôi con chung. Anh L được quyền đến thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các đương sự có quyền xin thay đổi vị trí nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con chung.

- Tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Nợ chung: Không có nên không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí: Chị Ng Th Th H tự nguyện chịu án phí hôn nhân gia đình hòa giải thành 150.000đ. Khấu trừ vào biên lai thu tạm ứng án phí số 007998 ngày 27/3/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai, trả lại cho chị H 150.000đ. Chị H đã nộp xong án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!

Cỡ chữ