vanban.org

Quyết định 180/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Đỗ Mạnh Đ.

Về quan hệ hôn nhân: Chị T, anh Đ cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí ly hôn. Về con chung: Chị T, anh Đ cùng xác định có 01 con chung Đỗ Quỳnh N, sinh ngày 20/12/2015. Khi ly hôn hai bên thống nhất thỏa thuận giao con chung cho chị T được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn T-D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Đỗ Mạnh Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẠI TỪ
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 180/2018/QĐST-HNGĐĐại Từ, ngày 06 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 235/2018/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 8 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm1995 Địa chỉ: Xóm N, xã C huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. Bị đơn: Anh Đỗ Mạnh Đ, sinh năm 1993 Địa chỉ: Xóm N, xã Cát Nê, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Đỗ Mạnh Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị T, anh Đ cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí ly hôn.

- Về con chung: Chị T, anh Đ cùng xác định có 01 con chung Đỗ Quỳnh N, sinh ngày 20/12/2015. Khi ly hôn hai bên thống nhất thỏa thuận giao con chung cho chị T được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc có sự thay đổi khác. Anh Đ được quyền đi lại thăm nom con chung. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Chị T, anh Đ đã thỏa thuận không đề nghị Tòa án xem xét giải quyết.

- Về tài sản: Chị T, anh Đ đã tự thỏa thuận không đề nghị Tòa án xem xét giải quyết.

- Về án phí: Chị T tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nộp ngân sách nhà nước. Được trừ 150.000đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0012338 ngày 02/8/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đại Từ. Hoàn trả chị T 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) số tiền tạm ứng án phí còn lại đã nộp theo biên lai thu số 0012338 ngày 02/8/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đại Từ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ