- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị Quỳnh Mai và anh
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂNTHỊ XÃ PHỔ YÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 180/2017/QĐST - HNGĐ | Phổ Yên, ngày 07 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 200/2017/TLST – HN&GĐ ngày 07
tháng 8 năm 2017 giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1988 ĐKHKTT: xóm H, xã Vạn Phái, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
Bị đơn:
Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1993
ĐKHKTT: xóm H, xã Vạn Phái, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
30 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị D, đều trú tại xóm H, xã Vạn Phái, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị D đều
xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn vợ chồng đã thực sự trầm trọng, kéo dài, thời gian vợ chồng ly thân đã lâu, khó có cơ hội đoàn tụ, đều nhất trí thỏa thuận thuận tình ly hôn.
2.2 Về con chung: Anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị D nhất trí thoả
thuận người trực tiếp nuôi dưỡng con chung như sau:
Giao con chung cháu Nguyễn Bảo N, sinh ngày 30/3/2015, cho chị Nguyễn
Thị D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi). Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh H cho đến khi chị D có yêu cầu. Anh H có quyền thăm và chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản.
Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có thể yêu cầu thay đổi
người trực tiếp nuôi dưỡng con chung hoặc đề nghị mức cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
2.3 Về Tài sản chung, các khoản nợ chung, cho vay chung: Không có
2.4 Về án phí: Anh Nguyễn Văn H thỏa thuận chịu 150.000đ (Một trăm
năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm sung công quỹ Nhà nước, đựơc khấu trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0009723 ngày 07/8/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phổ Yên. Trả lại anh Nguyễn Văn H 150.000đ (một trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Đương sự;
- TAND tỉnh Thái Nguyên;
- VKSND thị xã Phổ yên;
- UBND xã Vạn Phái;
- Chi cục THA dân sự;
- Lưu hồ sơ.
Nguyễn Thị Thu Hà TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHỔ YÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THÁI NGUYÊN
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
–––––––––
–––––––––––––––––– Số: 180 /2017/QĐST –HNGĐ
Phổ Yên, ngày 07 tháng 9 năm 2017
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC
ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 200/2017/TLST - HNGĐ ngày 07 tháng
8 năm 2017 giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn hào - sinh năm 1988 HKTT: xóm Hạ Vụ, xã Vạn Phái, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Dương - sinh năm 1993 HKTT: xóm Hạ Vụ, xã Vạn Phái, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55,81,82,83,84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 về mức thu,
miễn, giảm thu, nộp, quản lý sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30
tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự đựơc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm
điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương
sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn
giữa: Anh Nguyễn Văn Hào và chị Nguyễn Thị Dương.
2. Công nhận sự thoả thuận của
các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn Hào và chị Nguyễn Thị Dương đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn vợ chồng đã thực sự trầm trọng, kéo dài, thời gian vợ chồng ly thân đã lâu, khó có cơ hội đoàn tụ đều nhất trí thỏa thuận thuận tình ly
hôn.
2.2 Về con chung: Anh Nguyễn Văn Hào và chị Nguyễn Thị Dương nhất trí thoả thuận: Giao con chung cháu Nguyễn Bảo Nam, sinh ngày 30/3/2015 cho chị Nguyễn Thị Dương trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18
tuổi). Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho anh Hào cho đến khi chị Dương có yêu cầu. Anh Hào có quyền thăm và chăm sóc con chung, không ai
được quyền ngăn cản.
Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có thể yêu cầu thay đổi người trực
tiếp nuôi dưỡng con chung hoặc đề nghị mức cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp
2.3 Về Tài sản chung, các khoản nợ chung, cho vay chung: Không có
2.4 Về án phí: Anh Nguyễn Văn Hào thỏa thuận chịu 150.000đ (Một trăm
năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm sung công quỹ Nhà nước, đựơc khấu trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0009723 ngày 07/8/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phổ Yên. Trả lại anh Nguyễn Văn Hào 150.000đ (một trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực Pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Đương sự;
- VKS thị xã Phổ Yên;
- UBND xã Vạn Phái;
- Lưu HS.
Nguyễn Thị Thu Hà 3. 2. Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận: giao chị Dương Thị Nhung trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục con chung Phạm Thế Hùng, sinh ngày 31/01/2010 cho đến khi cháu Hùng trưởng thành đủ 18 tuổi. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Phạm Văn Tuyết cho đến khi chị Dương Thị Nhung có yêu cầu. Anh Tuyết có quyền thăm và chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản.Vì lợi ích của con chung khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con chung và đề nghị mức cấp dưỡng theo quy định. 3.3 Về Tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết. 3.4. Án phí: Chị Dương Thị Nhung thỏa thuận nộp 100.000đ (một trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm xung công quỹ Nhà nước theo quy định pháp luật, được trừ vào 200.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0009426, ngày 16/11/2016 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Phổ Yên. Chị Dương Thị Nhung được trả lại 100.000đ.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHỔ YÊN
- TAND tỉnh Thái Nguyên;
THẨM PHÁN
- VKSND thị xã Phổ Yên;
- Chi cục THADS thị xã Phổ Yên;
- UBND xã Hồng Tiến;
- UBND xã Điềm Thụy;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Nguyễn Thị Thu Hà ĐKNKTT: xóm Hộ Sơn, xã Nam Tiến, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Ngọc, sinh năm 1989 * ĐKNKTT: Tổ 8A, phường Bạch Hạc, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. 3. Sự thỏa thuận của các đương sự như sau: 3. 1. Quan hệ hôn nhân: công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hải và anh Nguyễn Văn Ngọc. 3. 2. Về con chung: Không có. 3.3 Về Tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết. 3.4. Án phí: Chị Nguyễn Thị Hải thỏa thuận nộp 100.000đ (một trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm sung công quỹ Nhà nước theo quy định pháp luật, được trừ vào 200.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0009366, ngày 11/10/2016 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Phổ Yên. Chị Nguyễn Thị Hải được trả lại 100.000đ.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHỔ YÊN
- TAND tỉnh Thái Nguyên;
THẨM PHÁN
- VKSND thị xã Phổ Yên;
- Chi cục THADS thị xã Phổ Yên;
- UBND xã Nam Tiến;
- UBND phường Bạch Hạc;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Nguyễn Thị Thu Hà
Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
07 tháng 7 năm 2017;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07/7/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị Quỳnh Mai và anh
Nguyễn Ngọc Kiên.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị Quỳnh Mai và anh Nguyễn
Ngọc Kiên xác định tình cảm không còn, thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Chị Hoàng Thị Quỳnh Mai và anh Nguyễn Ngọc Kiên
thống nhất thỏa thuận người trực tiếp nuôi dưỡng con chung như sau:
Giao con chung Nguyễn Nam Anh, sinh ngày 18/3/2015 cho chị Hoàng Thị
Quỳnh Mai trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với anh Nguyễn Ngọc Kiên
cho đến khi chị Mai có yêu cầu.
Anh Nguyễn Ngọc Kiên có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai
được ngăn cản. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có thể yêu cầu thay đổi việc người trực tiếp nuôi con và đề nghị việc cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
2.3. Về tài sản chung, nợ chung và khoản cho vay chung: Chị Hoàng
Thị Quỳnh Mai và anh Nguyễn Ngọc Kiên đều xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Án phí: Chị Hoàng Thị Quỳnh Mai nhận nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ
thẩm 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) sung quỹ Nhà nước, được khấu trừ vào 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0009533ngày 11/5/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. Hoàn trả chị Mai số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND thị xã Phổ Yên; - TAND tỉnh Thái Nguyên; - THADS thị xã Phổ Yên; - UBND phường Ba Hàng; - Lưu hồ sơ vụ án. 3. 2. Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận: giao chị Dương Thị Nhung trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục con chung Phạm Thế Hùng, sinh ngày 31/01/2010 cho đến khi cháu Hùng trưởng thành đủ 18 tuổi. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Phạm Văn Tuyết cho đến khi chị Dương Thị Nhung có yêu cầu. Anh Tuyết có quyền thăm và chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản.Vì lợi ích của con chung khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con chung và đề nghị mức cấp dưỡng theo quy định. 3.3 Về Tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết. 3.4. Án phí: Chị Dương Thị Nhung thỏa thuận nộp 100.000đ (một trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm xung công quỹ Nhà nước theo quy định pháp luật, được trừ vào 200.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0009426, ngày 16/11/2016 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Phổ Yên. Chị Dương Thị Nhung được trả lại 100.000đ. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận: - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND thị xã Phổ Yên; - Chi cục THADS thị xã Phổ Yên; - UBND xã Hồng Tiến; - UBND xã Điềm Thụy; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. ĐKNKTT: xóm Hộ Sơn, xã Nam Tiến, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Ngọc, sinh năm 1989 * ĐKNKTT: Tổ 8A, phường Bạch Hạc, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. 3. Sự thỏa thuận của các đương sự như sau: 3. 1. Quan hệ hôn nhân: công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hải và anh Nguyễn Văn Ngọc. 3. 2. Về con chung: Không có. 3.3 Về Tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết. 3.4. Án phí: Chị Nguyễn Thị Hải thỏa thuận nộp 100.000đ (một trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm sung công quỹ Nhà nước theo quy định pháp luật, được trừ vào 200.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0009366, ngày 11/10/2016 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Phổ Yên. Chị Nguyễn Thị Hải được trả lại 100.000đ. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận: - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND thị xã Phổ Yên; - Chi cục THADS thị xã Phổ Yên; - UBND xã Nam Tiến; - UBND phường Bạch Hạc; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hà TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHỔ YÊN THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hà TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHỔ YÊN THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hà |