vanban.org

Quyết định 18 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị C và anh Nguyễn Tiến T. 2.

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị C và anh Nguyễn Tiến T thỏa thuận thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị C và anh Nguyễn Tiến T có 02 con chung Nguyễn Tiến D sinh ngày 15/10/1998 và Nguyễn Tiến Việt A sinh ngày 22/11/2010. Chị Nguyễn Thị C và anh Nguyễn Tiến T thỏa thuận việc nuôi con và cấp dư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị C và anh Nguyễn Tiến T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẨM THỦY
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 18/2024/QĐST-HNGĐCẩm Thủy, ngày 06 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 107/2023/TB-TLVA ngày 21 tháng 12 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị C. Sinh năm 1973 Địa chỉ: Thôn L, xã C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Anh Nguyễn Tiến T. Sinh năm 1972 Địa chỉ: Thôn L, xã C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, điều 57, điều 81, điều 82 và điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 3, khoản 4 điều 147 - BLTTDS, điểm a khoản 1 điều 24, khoản 7 điều 26, điểm a khoản 5 điều 27 - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2024

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị C và anh Nguyễn Tiến T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị C và anh Nguyễn Tiến T thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị C và anh Nguyễn Tiến T có 02 con chung Nguyễn Tiến D sinh ngày 15/10/1998 và Nguyễn Tiến Việt A sinh ngày 22/11/2010. Chị Nguyễn Thị C và anh Nguyễn Tiến T thỏa thuận việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con như sau: Cháu D đã đủ tuổi thành niên, cháu muốn ở với ai là tùy nguyện vọng của con. Còn cháu Việt A giao cho chị C trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ tuổi thành niên. Chị C không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con. Anh Tú có quyền, nghĩa vụ thăm nom và chăm sóc con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con, các đương sự có quyền khởi kiện về việc cấp dưỡng và thay đổi người trực tiếp nuôi con chung.

- Về tài sản và nợ chung: Chị Nguyễn Thị C và anh Nguyễn Tiến T không yêu cầu Tòa án giải quyết..

- Về án phí: Chấp nhận sự thỏa thuận của các đương sự. Chị Nguyễn Thị C phải chịu 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ chị C đã nộp tạm ứng án phí. Trả lại cho chị C 150.000đ theo biên lai thu số BLTU/23/0000910 ngày 20/12/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cẩm Thủy. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ