- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xây dựng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng trong lĩnh vực xây dựng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; luật xây dựng; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18 /2017./QĐST- KDTM | Hà Nội, ngày 22 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 306; 317; 319 Luật thương mại.
Căn cứ vào luật xây dựng.
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu , nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 66/2017/TLST- KDTM ngày 09 tháng10 năm 2017
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Công ty CP cơ khí xây dựng CTN V.2.
Trụ sở: Số 58, ngõ 85 phố H.Đ, phường T.X.T, TX, HN.
Người đại diện theo pháp luật: Ông T.H.H – Giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền: Bà Phạm T.Th.V – Kế toán trưởng Công ty.
Bị đơn: Công ty CPXD lắp máy ĐNHN HWC.
Trụ sở: Số 59, ngõ T.P, phố T.Đ.T, phường Q.T.G, quận ĐĐ, HN.
Người đại diện theo pháp luật: Ông V.L – Chủ tịch Hội đồng quản trị
Người đại diện theo ủy quyền: Bà N.T.Th.H – Giám đốc.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Công ty CP cơ khí xây dựng CTN V.2 và Công ty CPXD lắp máy ĐNHN HWC cùng thống nhất xác nhận Công ty CPXD lắp máy ĐNHN HWC còn nợ Công ty CP cơ khí xây dựng CTN V.2 số tiền là: 952.959.060 đồng (Chín trăm măm mươi hai triệu chín trăm năm mươi chín nghìn không trăm sáu mươi đồng).
Hai bên thống nhất thỏa thuận Công ty CPXD lắp máy ĐNHN HWC phải thanh toán trả cho Công ty CP cơ khí xây dựng CTN V.2 số tiền 952.959.060 đồng(Chín trăm măm mươi hai triệu chín trăm năm mươi chín nghìn không trăm sáu mươi đồng) theo phương thức chuyển khoản và thời hạn thanh toán chậm nhất vào ngày 15/12/2017.
Trường hợp Công ty CPXD lắp máy ĐNHN HWC không thanh toán trả cho Công ty CP cơ khí xây dựng CTN V.2 số tiền nợ trên chậm nhất vào ngày 15/12/2017 thì ngoài số tiền phải thanh toán nêu trên, Công ty CPXD lắp máy ĐNHN HWC còn phải chịu lãi vay quá hạn với mức lãi suất vay vốn ngắn hạn tại Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Hà Tây là 14,25%/năm của số tiền chậm thi hành tương ứng với thời gian chưa thi hành án và Công ty CP cơ khí xây dựng CTN V.2 có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án thi hành toàn bộ khoản tiền nêu trên.
Về án phí: Công ty CP cơ khí xây dựng CTN V.2 và Công ty CPXD lắp máy ĐNHN HWC mỗi bên phải chịu 10.147.000đồng(Mười triệu một trăm bốn mươi bẩy nghìn đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Công ty CP cơ khí xây dựng CTN V.2 đã nộp 30.500.000đồng(Ba mươi triệu năm trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006231 ngày 05/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa. Nay hoàn trả Công ty CP cơ khí xây dựng CTN V.2 số tiền 20.353.000đồng (Hai mươi triệu ba trăm năm mươi ba nghìn đồng). Công ty CPXD lắp máy ĐNHN HWC chưa nộp án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã kỹ) Đặng Thị Hường |