vanban.org

Quyết định 18 — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Phạm Văn H, sinh năm 1987. Địa chỉ: Khu C, thị trấn N, huyện L, tỉnh Lâm Đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ án tranh chấp về hợp dồng dân sự vay tài sản giữa ông H và bà H1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2020/QĐST-DS Lâm Hà, ngày 19 tháng 6 năm 2020

Số: 18/2020/QĐST-DS Lâm Hà, ngày 19 tháng 6 năm 2020

HUYỆN LÂM HÀ Độc lập – Tự do – Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; - Căn cứ Điều 463 và Điều 466 của Bộ luật Dân sự; - Căn cứ khoản 2, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; - Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 47/2020/TLST-DS ngày 24 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Phạm Văn H, sinh năm 1987. Địa chỉ: Khu C, thị trấn N, huyện L, tỉnh Lâm Đồng. Bị đơn: Bà Mai Thị H1, sinh năm: 1966. Địa chỉ: Khu B, thị trấn N, huyện L, tỉnh Lâm Đồng. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Bà Mai Thị H1 đồng ý trả cho ông Phạm Văn H số tiền 110.000.000đ (Một trăm mười triệu đồng). Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án

theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 2.2. Về án phí: Bà Mai Thị H1 có đơn xin giảm án phí do có hoàn cảnh khó khăn do gặp sự kiện bất khả kháng không có đủ tài sản để nộp án phí có xác nhận của Ủy ban nhân dân thị trấn N, huyện L, tỉnh Lâm Đồng. Vì vậy, bàị H1 được giảm 50% mức án phí mà bàị H1 phải nộp, còn lại bà Mai Thị H1 nhận chịu 1.375.000đ (Một triệu ba trăm bảy mươi lăm ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho ông Phạm Văn H số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.905.000đ (Ba triệu chín trăm lẽ năm ngàn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0007237 ngày 24/02/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lâm Hà. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ