vanban.org

Quyết định 18/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Quỳnh N với anh Phạm Văn Q. 2.

Các đương sự; TAND thành phố Hà Nội; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyễn Thị Quỳnh Nhung và Phạm Văn Quân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Quỳnh N với anh Phạm Văn Q. 2.
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỐC OAI
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2023/QĐST-HNGĐQuốc Oai, ngày 28 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

-Căn cứ hồ sơ Hôn nhân gia đình thụ lý số: 18/2023/TLST-HNGĐ, ngày 16/02/2023. Giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Quỳnh N, sinh ngày 14/11/1993. HKTT: xã T, huyện Q, thành phố Hà Nội; Địa chỉ chỗ ở: xã S, huyện Q, Thành phố Hà Nội. Bị đơn: Anh Phạm Văn Q, sinh ngày 08/11/1994. HKTT và trú tại: Xóm 2, xã T, huyện Q, thành phố Hà Nội. -Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; -Căn cứ vào các Điều 51, Điều 53, Điều 54, Điều 55 và Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình; -Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Khoản 7, Điều 26. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Quỳnh N với anh Phạm Văn Q. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về con chung: Chị N và anh Q có 02 con chung là Phạm Minh K, sinh ngày 29/12/2017 và cháu Phạm Nhật Minh A, sinh ngày 15/10/2021. Khi ly hôn, chị N và anh Q tự nguyện thỏa thuận. + Chị Nguyễn Thị Quỳnh N được trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu K đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có quyết định khác. + Anh Phạm Văn Q được trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu A đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có quyết định khác. Chị N và anh Q có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. -Về cấp dưỡng nuôi con: Chị N và anh Q không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị N và anh Q cho đến khi có Quyết định khác. -Về tài sản chung, công sức, công nợ: Không yêu cầu giải quyết. -Về án phí: Chị Nguyễn Thị Quỳnh N tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số: 0000512 ngày 16/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q, thành phố Hà Nội. Trả lại chị N số tiền tạm ứng án phí còn thừa là:150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ