- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hòa giải Tranh chấp hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN LỮ TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2021/QĐ - HNGĐ | T, ngày 06 tháng 12 năm 2021 |
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI
Căn cứ vào Điều 32, 33, 34, 35 và Điều 36 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào Điều 51, 55 và Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình;
Sau khi nghiên cứu đơn khởi kiện đề ngày 27 tháng 10 năm 2021 của chị Trần Thị P về việc ly hôn; biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 11 năm 2021 cùng các tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án về sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
1. Chị Trần Thị P, sinh năm 1993
2. Anh Trần Minh C, sinh năm 1987
Đều trú tại: thôn N, xã V, huyện T, tỉnh Hưng Yên
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hoà giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2021 có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị P và anh Trần Minh C thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị không có con chung.
- Về tài sản chung; công sức; nợ nần: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.
3. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại Quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định; Viện kiểm sát nhân dân huyện T có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án nếu có căn cứ cho rằng nội dung thỏa thuận của các bên vi phạm một trong các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện T; - Chi cục THADS huyện T; - UBND xã V;. - Lưu hồ sơ TA. | THẨM PHÁN Nguyễn Minh Ngọc |