- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Đ, Nguyễn Thị B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. PHAN RANG - THÁP CHÀM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH NINH THUẬN Số: 18/2018/QĐST-DS | Phan Rang-Tháp Chàm, ngày 27 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNGNHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNGSỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 28/2018/TLST-DS ngày 19 tháng 01 năm 2018 về việc “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng”
XÉTTHẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Đ.
Địa chỉ: Số 35 đường Hàng Vôi, phường Lý Thái Tổ, quận H, thành phố Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T – Tổng giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần Đ.
Đại diện theo ủy quyền: ông Phạm Tấn Đăng Kh – chuyên viên Ngân hàng TMCP Đ tại Ninh Thuận. (Giấy ủy quyền số 1673/QĐ-BIDV.NT ngày 01/9/2017).
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1969 - là vợ của ông Nguyễn Thế S, sinh năm 1968.
- Các đồng thừa kế quyền và nghĩa vụ tố tụng: Ông Nguyễn Thế Q, sinh năm: 1991 và bà Nguyễn Thị Mai A, sinh năm: 1995 - là các con của ông Nguyễn Thế S, sinh năm 1968 (mất vào tháng 3 năm 2018).
Cùng địa chỉ: Số 257/28 đường 21/8, khu phố 7, phường P, Tp. P, tỉnh Ninh Thuận. Có mặt
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Nguyễn Thị B và các đồng thừa kế của ông Nguyễn Thế S là: ông Nguyễn Thế Q, bà Nguyễn Thị Mai A có nghĩa vụ phải trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đ số tiền là: 8.891.400đồng (Tám triệu tám trăm chín mươi mốt ngàn bốn trăm đồng).
Về án phí: Bà Nguyễn Thị B, ông Nguyễn Thế Q, bà Nguyễn Thị Mai A phải chịu 222.000đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Ngân hàng thương mại cổ phần Đ không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 475.000đồng theo biên lai thu tiền số: 0015174 ngày 19/01/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Phan Rang – Tháp Chàm.
“Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.”
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh NT; - VKSND tp.PR - TC; - CCTHADS tp.PR - TC; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phạm Thị Anh Trang |