vanban.org

Quyết định 18/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Đinh Công Q. 2.

Về con chung: Anh Đinh Công Q trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung là cháu Đinh Hà V, sinh ngày 17/10/2022 và Đinh Trà M, sinh ngày 17/10/2025, kể từ khi ly hôn đến khi từng con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Nguyễn Thị Thu T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Đinh Công Q… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định Công nhận thuận tình ly hôn giữa Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thu T và bị đơn anh Đinh Công Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Đinh Công Q. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 15 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 - PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2026/QĐST-HNGĐPhú Thọ, ngày 22 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 14/2026/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 01 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1993.

Địa chỉ: Khu L, xã X, tỉnh Phú Thọ.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho chị T: Bà Đỗ Hồng N - Trợ giúp viên pháp lý Trung tâm T1, tỉnh Phú Thọ.

- Bị đơn: Anh Đinh Công Q, sinh năm 1993. Địa chỉ: Khu L, xã X, tỉnh Phú Thọ.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho anh Q: Bà Hoàng Thị H - Trợ giúp viên pháp lý Trung tâm T1, tỉnh Phú Thọ.

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12; Điều 14; Khoản 5 Điều 15 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Điều 26 Luật thi hành án dân sự.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Đinh Công Q. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Đinh Công Q trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung là cháu Đinh Hà V, sinh ngày 17/10/2022 và Đinh Trà M, sinh ngày 17/10/2025, kể từ khi ly hôn đến khi từng con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Nguyễn Thị Thu T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Đinh Công Q do anh Q tự nguyện không yêu cầu. Chị Nguyễn Thị Thu T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung; Nghĩa vụ chung về tài sản và công sức: Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Đinh Công Q đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Đinh Công Q là người dân tộc thiểu số cư trú ở vùng có điều kiện kinh tế- xã hội đặc biệt khó khăn và có đơn xin miễn án phí nên được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình theo quy định của pháp luật.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ