vanban.org

Quyết định 18/2026/QĐST-DS — Tranh chấp về thừa kế tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Tranh chấp về thừa kế"
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 – VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2026/QĐST-DSVĩnh Long, ngày 10 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị N, bà Nguyễn Thị Mỹ L có đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự, bị đơn (ông Nguyễn Quốc V) không có yêu cầu phản tố.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 13/2026/TLST-DS ngày 07 tháng 01 năm 2026 về việc “Tranh chấp chia thừa kế” giữa: 1. Nguyên đơn: 1.1 Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1972; Địa chỉ: ấp M, M, tỉnh An Giang. 1.2 Bà Nguyễn Thị Mỹ L, sinh năm 1975; Địa chỉ: số G ấp C, xã P, tỉnh Vĩnh Long. 2. Bị đơn: Ông Nguyễn Quốc V, sinh năm 1977; Địa chỉ: 1, Tổ A, ấp C, xã P, tỉnh Vĩnh Long. 3. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: 3.1 Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1952; Địa chỉ: Tổ A, ấp C, xã P, tỉnh Vĩnh Long. 3.2 Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1955; Địa chỉ: 1, Tổ A, ấp C, xã P, tỉnh Vĩnh Long. 3.3 Bà Nguyễn Thị T1, sinh năm 1961; Địa chỉ: 6, ấp P, xã P, tỉnh Vĩnh Long. 3.4 Ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1967; Địa chỉ: 4, Tổ A, ấp C, xã P, tỉnh Vĩnh Long. 3.5 Ông Nguyễn Văn Đ1, sinh năm 1969; Địa chỉ: 2, ấp P, xã P, tỉnh Vĩnh Long. 3.6 Ông Nguyễn Văn P1, sinh năm 1971; Địa chỉ: 3, ấp P, xã P, tỉnh Vĩnh Long. 3.7 Ông Nguyễn Thanh H, sinh năm 1974; Địa chỉ: 7, ấp C, xã P, tỉnh Vĩnh Long. 3.8 Bà Nguyễn Thị Mỹ H1, sinh năm 1979; Địa chỉ: 3, ấp B, xã C, tỉnh Vĩnh Long. 3.9 Bà Nguyễn Thị Kim L1, sinh năm 1973; Địa chỉ: 1, Tổ A, ấp C, xã P, tỉnh Vĩnh Long. 3.10 Bà Nguyễn Thị H2, sinh năm 1959; Địa chỉ: 7, ấp C, xã P, tỉnh Vĩnh Long. 3.11 Bà Lê Thị T2, sinh năm 1965; Địa chỉ: 4, Tổ A, ấp C, xã P, tỉnh Vĩnh Long. 3.12 Bà Nguyễn Thị Ngọc G, sinh năm 1988; Địa chỉ: 4, Tổ A, ấp C, xã P, tỉnh Vĩnh Long. 3.13 Ông Nguyễn Thành T3, sinh năm 1989; Địa chỉ: 4, Tổ A, ấp C, xã P, tỉnh Vĩnh Long. 3.14 Bà Nguyễn Thị Ngọc S, sinh năm 2001; Địa chỉ: 4, Tổ A, ấp C, xã P, tỉnh Vĩnh Long. 3.15 Bà Nguyễn Thị Út T4, sinh năm 1974; Địa chỉ: số G, ấp C, xã P, tỉnh Vĩnh Long. 3.16 Ông Nguyễn Thanh B, sinh năm 1999; Địa chỉ: số G, ấp C, xã P, tỉnh Vĩnh Long. 3.17 Bà Lê Cẩm T5, sinh năm 1983; Địa chỉ: số A, Tổ A, ấp C, xã P, tỉnh Vĩnh Long. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Về án phí: + Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.761.750 đồng (một triệu bảy trăm sáu mươi mốt ngàn bảy trăm năm mươi đồng) theo biên lai số 0000232 ngày 06 tháng 01 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. + Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Mỹ L số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.761.750 đồng (một triệu bảy trăm sáu mươi mốt ngàn bảy trăm năm mươi đồng) theo biên lai số 0000233 ngày 06 tháng 01 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.

- Nguyên đơn có quyền nộp đơn khởi kiện lại theo quy định tại khoản 1 Điều 218 của Bộ luật Tố tụng dân sự. 3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Các đương sự;

- VKSND khu vực 6 – Vĩnh Long;

- Lưu: hồ sơ vụ án.

Nguyễn Thị Tuyết Nga

Cỡ chữ