vanban.org

Quyết định 18/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần V (V). Trụ sở chính: số H L, phường Đ, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chức vụ: Chủ tịch HĐQT. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13 – VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2026/QĐST-DSVĩnh Long, ngày 26 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 425/2025/TLST-DS, ngày 30 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần V (V). Trụ sở chính: số H L, phường Đ, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chức vụ: Chủ tịch HĐQT.

Người đại diện theo ủy quyền ông Ngô Chí D: Ông Đỗ Thành T - Chức vụ: Phó Tổng giám đốc trung tâm Thu hồi nợ khách hàng doanh nghiệp và Xử lý nợ pháp lý theo văn bản ủy quyền số 30/2025/UQN-CTQT ngày 27/8/2025.

Người đại diện theo ủy quyền ông Đỗ Thành T: Anh Phạm Duy K - Chức vụ chuyên viên xử lý nợ. Địa chỉ liên lạc: Số B N, phường N, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Anh Trần Tân P, sinh năm 1993. Địa chỉ: Ấp I, xã M, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền gốc và lãi suất phải trả: Ông Trần Tân P tự nguyện trả số tiền nợ gốc là 198.211.648 đồng, số tiền nợ lãi là 46.444.996 đồng. Tổng cộng nợ gốc và lãi là 244.656.644 đồng (Hai trăm bốn mươi bốn triệu sáu trăm năm mươi sáu nghìn sáu trăm bốn mươi bốn đồng) cho Ngân hàng TMCP V.

Ông Phạm Duy K đại diện của Ngân hàng TMCP V đồng ý nhận số tiền gốc và tiền lãi mà ông Trần Tân P tự nguyện trả số tiền nêu trên.

- Về thời hạn trả tiền gốc và lãi suất: Ông Phạm Duy K đại diện của Ngân hàng TMCP V và ông Trần Tân P tự nguyện thỏa thuận do Thi hành án dân sự có thẩm quyền giải quyết theo Luật thi hành án.

- Về lãi suất chậm trả: Ông Phạm Duy K đại diện của Ngân hàng TMCP V và ông Trần Tân P1 nguyện thỏa thuận: Kể từ ngày 17 tháng 01 năm 2026 ông Trần Tân P còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số LD2313001666, ngày 10/5/2023 và số PDPD2331419741, ngày 10/11/2023 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay trong từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Ông Trần Tân P tự nguyện nộp 6.116.416 đồng (Sáu triệu một trăm mười sáu nghìn bốn trăm mười sáu đồng) án phí.

+ Ngân hàng TMCP V không phải chịu án phí, hoàn trả cho Ngân hàng số tiền tạm ứng án phí là 7.278.000 đồng (Bảy triệu hai trăm bảy mươi tám nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0013119, ngày 26/12/2025 do Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long thu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ