- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Anh Đ vay tiền của bà H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận gi a các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC-VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2026/QĐST-DS. | Vĩnh Long, ngày 23 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2026, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 187 2025 T ST-DS, ngày 17 tháng 10 năm 2025 về Tranh ch p hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận gi a các đương sự không vi ph m điều cấm của luật và không trái đ o đức xã hội.
Đã hết thời h n 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận gi a các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Phan Thị H, sinh năm 1977; nơi cư trú: Tổ 02, khu phố L, phường K, thành phố U, tỉnh Bình Dương (nay là phường K, Thành phố Hồ Chí Minh).
Người đại theo ủy quyền của bà Phan Thị H: Chị Trần Thị Diễm T, sinh năm 1997; nơi cư trú: Số nhà 254; khóm T, phường N, tỉnh Vĩnh ong (Hợp đồng ủy quyền ngày 16/7/2025).
- Bị đơn: Ông Lê Tấn Đ, sinh năm 1978; nơi cư trú: Ấp P, xã Q, tỉnh Vĩnh Long.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Lê Thị T, sinh năm 1989; nơi cư trú: Tổ 02, khu phố L, phường K, thành phố U, tỉnh Bình Dương (nay là phường K, Thành phố Hồ Chí Minh).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- ề nợ: Các đương sự đồng thừa nhận hiện nay ông Lê Tấn Đ còn nợ bà Phan Thị H số tiền 616.519.000 đồng (sáu trăm mười sáu triệu năm trăm mười chín ngàn đồng). Trong đó, tiền gốc 400.000.000 đồng (bốn trăm triệu đồng); tiền lãi 216.519.000 đồng (hai trăm mười sáu triệu năm trăm mười chín ngàn đồng).
Hai bên tự thỏa thuận, ông ê Tấn Đ có nghĩa vụ trả cho bà Phan Thị H số tiền 616.519.000 đồng (sáu trăm mười sáu triệu năm trăm mười chín ngàn đồng). Sau ngày 16/01/2026 ông Đ chưa thực hiện nghĩa vụ thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ thì phải chịu lãi suất 1,66% tháng trên số tiền chưa thanh toán cho đến khi thanh toán xong số nợ.
- ề án phí:
+ Ông ê Tấn Đ tự nguyện nộp toàn bộ án ph dân sự sơ thẩm là 14.330.000 đồng (mười bốn triệu ba trăm ba ch c ngàn đồng .
Bà Phan Thị H không phải chịu án ph , số tiền t m ứng án phí 13.622.000 đồng (mười ba triệu sáu trăm hai mươi hai ngàn đồng) bà H nộp t i Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh ong, theo biên lai thu tiền số 0005683 ngày 14 10 2025 được hoàn trả l i cho bà Phan Thị H.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi nh n:
TH M PH N
- T D tỉnh Vĩnh ong;
(Đã ký)
- VKSND KV-Vĩnh Long;
H Thanh H ng
- Phòng THADS KV-Vĩnh Long;
- Các đương sự;
- ưu hồ sơ vụ án.