- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Nguyên đơn ngân hàng VPB- Bị đơn bà Đỗ Thị L2"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 17 – PT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2026/QĐST-DS | PT, ngày 12 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào điều 212, và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 137/2025/TLST-DS ngày 18 tháng 11 năm 2025
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng VPBank (VPBank); Địa chỉ trụ sở: Số 89 Láng Hạ, phường Đống Đa, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Đức L - Chức vụ: Trưởng phòng theo Văn bản ủy quyền số 30-2025-UQN-CTQT ngày 28/7/2025 của Chủ tich Hội đồng quản trị.
Người được ủy quyền: Ông Lê Thành L1 – Trưởng bộ phận xử lý nợ; Ông Bùi Văn Nghiệp – Chuyên viên xử lý nợ.
- Bị đơn: Bà Đỗ Thị L2, sinh năm 1983. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; cấp ngày 15/4/2022; Nơi cấp: Cục cảnh sát QLHC về TTXH. Địa chỉ: Thôn Ninh Nội, xã An Bình, tỉnh PT.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về trách nhiệm dân sự:
2.1.1. Về nghĩa vụ trả nợ:
Bà Đỗ Thị L2 có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng VPBank số tiền vay gốc và lãi phát sinh của các hợp đồng tạm tính đến ngày 04/3/2026, cụ thể:
- Đối với Hợp đồng tín dụng số (LD2333301964): Tiền nợ gốc là 119.699.998đ (Một trăm mười chín triệu, sáu trăm chín mươi chín nghìn, chín trăm chín mươi tám đồng), nợ lãi trong hạn là 63.225.965đ (Sáu mươi ba triệu, hai trăm hai mươi lăm nghìn, chín trăm sáu mươi lăm đồng), nợ lãi quá hạn là 32.913.892đ (Ba mươi hai triệu, chín trăm mười ba nghìn, tám trăm chín mươi hai đồng). Tổng cộng gốc và lãi là 215.839.855đ (Hai trăm mười lăm triệu, tám trăm ba mươi chín nghìn, tám trăm năm mươi lăm đồng)
- Đối với Hợp đồng cho vay thẻ số DSAVN001032520200939 ngày 17/9/2020 (325-P-6413370): Tiền nợ gốc 10.897.833đ (Mười triệu tám trăm chín mươi bảy nghìn, tám trăm ba mươi ba đồng), nợ lãi quá hạn là 33.010.021đ (Ba mươi ba triệu, không trăm mười nghìn, không trăm hai mươi mốt đồng). Tổng cộng gốc và lãi là 43.907.854đ (Bốn mươi ba triệu, chín trăm linh bảy nghìn, tám trăm năm mươi tư đồng)
Tổng cộng cả 02 khoản vay mà bà Đỗ Thị L2 phải thanh toán trả cho ngân hàng VPBank tạm tính đến ngày 04/3/2026 là: 259.747.709đ (Hai trăm năm mươi chín triệu, bảy trăm bốn mươi bảy nghìn, bảy trăm linh chín đồng), trong đó:
+ Nợ gốc: 130.597.831đ (Một trăm ba mươi triệu, năm trăm chín mươi bảy nghìn, tám trăm ba mươi mốt đồng)
+ Nợ lãi trong hạn: 63.225.965đ (Sáu mươi ba triệu, hai trăm hai mươi lăm nghìn, chín trăm sáu mươi lăm đồng)
+ Nợ lãi quá hạn: 65.923.913đ (Sáu mươi lăm triệu, chín trăm hai mươi ba nghìn, chín trăm mười ba đồng).
2.1.2. Về lãi suất:
Bà Đỗ Thị L2 tiếp tục phải chịu lãi suất theo mức lãi suất các bên đã thỏa thuận trong các hợp đồng trên số dư nợ gốc tương ứng với thời gian chậm trả kể từ 05/3/2026 cho đến khi trả hết nợ (tất toán).
2.2. Về án phí:
Bà Đỗ Thị L2 tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 6.493.692đ (Sáu triệu, bốn trăm chín mươi ba nghìn, sáu trăm chín mươi hai đồng).
Hoàn trả Ngân hàng VPBank 2.100.000đ (Hai triệu một trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005491 ngày 18/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh PT.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh; - VKSND khu vực 17 – PT; - Thi hành án dân sự tỉnh PT; - Các đương sự; - Lưu hồ HS; AV. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phan Thị Hà |