- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Quân Đội kiện Phạm Ngọc Tiến và Nguyễn Thị Hà"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2025/QĐST-KDTM | Vũng Tàu, ngày 12 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 62/2025/TLST-KDTM ngày 28 tháng 04 năm 2025 của Toà án nhân dân thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
+ Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP C (MB)
Địa chỉ: Số A L, phường T, quận C thành phố Hà Nội;
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lưu Trung T – chức danh: Chủ tịch Hội đồng quản trị;
Pháp nhân đại diện theo ủy quyền: Công ty TNHH Q và Khai thác tài sản – Ngân hàng TMCP C;
Địa chỉ: Số C, L, phường L, quận B, thành phố Hà Nội;
Người đại diện theo pháp luật: Ông Hà Anh D – Tổng Giám đốc;
Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Trần Văn Đ - Giám đốc.
Ông Trần Văn Đ ủy quyền lại cho:
- Ông Nguyễn Văn T1 - Chuyên viên Xử lý nợ - Công ty TNHH Q và Khai thác tài sản – Ngân hàng TMCP C.
- Ông Trương Minh D1 – Chuyên viên Xử lý nợ - Công ty TNHH Q và Khai thác tài sản – Ngân hàng TMCP C.
Địa chỉ: Tòa nhà N, số I H, phường C, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
+ Bị đơn:Công ty Cổ phần X
Địa chỉ: Số A P, phường A, thành phố V, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu,
Người đại diện theo pháp luật và trực tiếp tham gia tố tụng: Bà Nguyễn Thị H – Chức vụ: Giám đốc.
+ Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Phạm Ngọc T2, sinh năm 1962
2. Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1970
Ông Phạm Ngọc T2 ủy quyền tham gia tố tụng cho bà Nguyễn Thị H (văn bản ủy quyền ngày 28/5/2025)
Cùng địa chỉ: Số C B, phường N, thành phố V, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Công ty Cổ phần X xác nhận còn nợ và có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP C số tiền tính đến hết ngày 04/06/2025 là: 1.568.528.032đ (Bằng chữ: Một tỷ, năm trăm sáu mươi tám triệu, năm trăm hai mươi tám ngàn, không trăm ba mươi hai đồng), trong đó bao gồm 1.499.861.396 đ (Bằng chữ: Một tỷ bốn trăm chín mươi chín triệu, tám trăm sáu mươi mốt ngàn ba trăm chín mươi sáu đồng) nợ gốc và 68.666.636đ (Bằng chữ: Sáu mươi tám triệu, sáu trăm sáu mươi sáu ngàn, sáu trăm ba mươi sáu đồng) nợ lãi. Thời hạn thanh toán toàn bộ khoản nợ vào ngày 31/7/2025.
Công ty Cổ phần X có nghĩa vụ thanh toán số nợ lãi tiếp tục phát sinh được quy định tại Hợp đồng cho vay số: 183594.23.552.6719880.TD ký ngày 28/12/2023với Ngân hàng TMCP C (MB) kể từ ngày 05/6/2025 cho đến khi Công ty Cổ phần X trả hết nợ cho Ngân hàng TMCP C.
Trường hợp sau khi Bản án/Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật mà Công ty Cổ phần X không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP C (MB) toàn bộ số tiền nợ nêu trên và lãi phát sinh thì Ngân hàng TMCP C có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự tiến hành kê biên, phát mại tài sản bảo đảm của khoản vay nói trên để thu hồi toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng TMCP C (M), tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất đề bảo đảm nghĩa vụ cho người khác số: 14004.22.552.6719880.BĐ ngày 04/04/2022 được ký giữa Ngân hàng TMCP C (MB và ông Phạm Ngọc T2, bà Nguyễn Thị H tại Văn phòng C1, số A N, phường C, thành phố V, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, số Công chứng 827, quyển số 01/2022/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 04/04/2022, đăng ký giao dịch đảm bảo tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố V ngày 05/04/2022, gồm có:
Toàn bộ quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, tại thửa đất số: 26542.53.109, tờ bản đồ số 53; địa chỉ: Số A P, phường A, thành phố V, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BB 525068; số vào sổ cấp GCN: CH-00580 do UBND thành phố V, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cấp ngày 15/04/2010 cấp cho ông Nguyễn Thế B. Cập nhật chuyển nhượng ngày 07/05/2018 cho ông Phạm Ngọc T2, bà Nguyễn Thị H.
Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của Công ty Cổ phần X đối với Ngân hàng TMCP C. Nếu số tiền thu được từ bán/xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì Công ty Cổ phần X vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho Ngân hàng TMCP C.
2. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Là 5.000.000đ (Bằng chữ: Năm triệu đồng) Công ty Cổ phần X phải nộp. Do Ngân hàng TMCP C đã nộp nên Công ty Cổ phần X có nghĩa vụ hoàn trả choNgân hàng TMCP Quân Đội số tiền 5.000.000đ (Bằng chữ: Năm triệu đồng).
3. Về án phí: Công ty Cổ phần X nộp 29.527.920đ (Bằng chữ: Hai mươi chín triệu, năm trăm hai mươi bảy ngàn, chín trăm hai mươi đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP C số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 29.100.000đ (Bằng chữ: Hai mươi chín triệu, một trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0002966 ngày 26 tháng 4 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu; - VKSND TP Vũng Tàu; - Chi cục THADS TP Vũng Tàu; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phan Thị Yến Oanh |