vanban.org

Quyết định 18/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Hoàng Thị X và ông Nguyễn

Ngọc A (Do công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hoàng Thị X và ông Nguyễn Ngọc A nên giấy chứng nhận kết hôn số 215; quyển số 02/2015 do UBND phường T Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Hoàng Thị X và ông Nguyễn
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2025/QĐST-HNGĐ S, ngày 17 tháng 02 năm 2025

Số: 18/2025/QĐST-HNGĐ S, ngày 17 tháng 2 năm 2025

QUẬN SƠN TRÀ – TP ĐÀ NẴNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 211/2024/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 11 năm 2024, giữa: - Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị X, sinh năm: 1988; Địa chi: Chung cư B, phòng H, tổ G, phường N, quận S, thành phố Đ. - Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc A, sinh năm: 1984; Địa chi: Chung cư B, phòng H, tổ G, phường N, quận S, thành phố Đ. Căn cứ Điều 212, 213; điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ban hành ngày 30/12/2016; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 02 năm 2025.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07/02/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Hoàng Thị X và ông Nguyễn Ngọc A (Do công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hoàng Thị X và ông Nguyễn Ngọc A nên giấy chứng nhận kết hôn số 215; quyển số 02/2015 do UBND phường T cấp ngày 29/9/2015 không còn giá trị pháp lý). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về quan hệ hôn nhân: bà Hoàng Thị X và ông Nguyễn Ngọc A thống nhất thuận tình ly hôn. - Về con chung: bà Hoàng Thị X và ông Nguyễn Ngọc A xác định có 02 con chung là Nguyễn Hoàng Duy T, sinh ngày 29/01/2017 và Nguyễn Hoàng Bảo L, sinh ngày 19/02/2021. Ly hôn hai bên thỏa thuận: Giao 02 con chung là Nguyễn Hoàng Duy T và Nguyễn Hoàng Bảo L cho bà Hoàng Thị X trực tiếp nuôi dưỡng cho đến

khi con chung lần lượt đủ 18 tuổi. Ông Nguyễn Ngọc A cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000 đồng/tháng/con chung (6.000.000 đồng/ tháng đối với 02 con chung) cho đến khi các con chung lần lượt đủ 18 tuổi. Thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng từ ngày 05 đến ngày 10 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 03 năm 2025. Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự. - Về tài sản chung: bà Hoàng Thị X và ông Nguyễn Ngọc A xác định tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về nợ chung: bà Hoàng Thị X và ông Nguyễn Ngọc A xác định không có. 3. Án phí HNGĐ-ST: - Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) bà Hoàng Thị X, ông Nguyễn Ngọc A mỗi người chịu 75.000 đồng nhưng bà X tự nguyện chịu 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con định kỳ: 150.000 đồng, ông Nguyễn Ngọc A phải chịu nhưng bà Hoàng Thị X tự nguyện chịu 150.000 đồng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí bà X đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận S, thành phố Đ biên lai thu số 0003081 ngày 19 tháng 11 năm 2024. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 5. Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện th eo qui định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ