- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định TTLH Phúc Trinh"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – HUẾ THÀNH PHỐ HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2025/QĐST-HNGĐ | Huế, ngày 18 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – HUẾ, THÀNH PHỐ HUẾ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 352/2025/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 6 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Phan Văn Hoàng P, sinh năm 1994; căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Số F đường N, phường V, thành phố Huế.
2. Chị Nguyễn Thiện Phương T, sinh năm 1994; căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Số F đường N, phường V, thành phố Huế.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Văn Hoàng P và chị Nguyễn Thiện Phương T đăng ký kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện vào ngày 31/10/2014 tại Ủy ban nhân dân phường V, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế, nay là phường V, thành phố Huế nên quan hệ hôn nhân của anh P và chị T là hợp pháp. Sau khi kết hôn, anh P và chị T chung sống hạnh phúc với nhau được 8 năm, đến đầu năm 2022 thì xảy ra nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do giữa vợ chồng có quan điểm sống không còn hợp nhau, thường xuyên cải vã nhau làm cho mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng và anh, chị hiện nay đã sống ly thân. Nay anh P và chị T đã hết tình cảm, không thể quay lại chung sống với nhau nên anh chị yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét thấy, mâu thuẫn giữa anh P và chị T không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận sự thuận tình ly hôn của anh Phan Văn Hoàng P và chị Nguyễn Thiện Phương T.
Về con chung: Anh Phan Văn Hoàng P và chị Nguyễn Thiện Phương T xác nhận có 03 con chung là Phan Hoàng Bảo T1, sinh ngày 29/3/2015, Phan Hoàng Q, sinh ngày 22/7/2018 và Phan Hoàng Bảo N, sinh ngày 01/11/2020.
Anh P và chị T thỏa thuận giao giao 03 con chung Phan Hoàng Bảo T1, Phan Hoàng Q và Phan Hoàng Bảo N cho anh Phan Văn Hoàng P trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi mỗi con đủ 18 tuổi; Chị T không cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Anh P và chị T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Anh P và chị T xác nhận không có nợ chung.
Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Anh P và chị T thỏa thuận mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/25 số 0003300 ngày 18/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Th, thành phố Huế (Nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 1 – Huế). Anh P, chị T đã nộp đủ.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyên ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Văn Hoàng P và chị Nguyễn Thiện Phương T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung Phan Hoàng Bảo T1, sinh ngày 29/3/2015, Phan Hoàng Q, sinh ngày 22/7/2018 và Phan Hoàng Bảo N, sinh ngày 01/11/2020 cho anh Phan Văn Hoàng P trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi mỗi con đủ 18 tuổi; Chị T không cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Phan Văn Hoàng P và chị Nguyễn Thiện Phương T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Phan Văn Hoàng P và chị Nguyễn Thiện Phương T xác nhận không có.
2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Anh P và chị T thỏa thuận mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/25 số 0003300 ngày 18/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Th, thành phố Huế (Nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 1 – Huế). Anh P, chị T đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 1 – Huế; - TAND thành phố Huế; - THADS thành phố H; - Các đương sự; - UBND phường V, TP Huế (ĐKKH số 126 ngày 31/10/2014 tại UBND phường V cũ; - Lưu dán; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Hoàng Quang Bình |