vanban.org

Quyết định 18/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Ngọc A, sinh ngày 09/12/1983, địa chỉ: Số C, đường N, Khóm F, phường G, thành phố T, tỉnh Trà Vinh và ông Trang Sĩ T, sinh ngày 25/8/1984, địa chỉ: Số E, đường T , khóm D, phường C, thành phố T, tỉnh Trà Vinh.

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ngọc A và bị đơn ông Trang Sĩ T thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn và nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Ngọc A, sinh ngày 09/12/1983, địa chỉ: Số C, đường N, Khóm F, phường G, thành phố T, tỉnh Trà Vinh và ông Trang Sĩ T, sinh ngày 25/8/1984, địa chỉ: Số E, đường T , khóm D, phường C, thành phố T, tỉnh Trà Vinh.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TRÀ VINH
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2025/QĐST-HNGĐTp. Trà Vinh, ngày 24 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 22/2025/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 20254 về việc “Xin ly hôn và nuôi con”, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc A, sinh ngày 09/12/1983, địa chỉ: Số C, đường N, Khóm F, phường G, thành phố T, tỉnh Trà Vinh.

- Bị đơn: Ông Trang Sĩ T, sinh ngày 25/8/1984, địa chỉ: Số E, đường T , khóm D, phường C, thành phố T, tỉnh Trà Vinh.

- Con chưa thành niên: Cháu Trang Tuấn C, sinh ngày 20/11/2008, địa chỉ: Số E, đường T , khóm D, phường C, thành phố T, tỉnh Trà Vinh.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2025.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Ngọc A, sinh ngày 09/12/1983, địa chỉ: Số C, đường N, Khóm F, phường G, thành phố T, tỉnh Trà Vinh và ông Trang Sĩ T, sinh ngày 25/8/1984, địa chỉ: Số E, đường T , khóm D, phường C, thành phố T, tỉnh Trà Vinh.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- 2 -

- Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ngọc A và bị đơn ông Trang Sĩ T thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: 02 người là Trang Thiên N, sinh ngày 03/02/2006 và Trang C, sinh ngày 20/11/2008. Đối với cháu Trang Thiên N đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đối với cháu Trang Tuấn C, bà A và ông T thỏa thuận thống nhất giao cháu C cho ông T tiếp tục nuôi dưỡng, cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu C là muốn được sống chung với cha. Bà A không phải cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản.

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Bà A và ông T đều khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về phần án phí Hôn nhân sơ thẩm: 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, bà A phải nộp 75.000 (bảy mươi lăm nghìn) đồng, ông T phải nộp 75.000 (bảy mươi lăm nghìn) đồng nhưng bà A tự nguyện đồng ý nộp thay cho ông T nên bà A phải nộp toàn bộ 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà A đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0001166, ngày 16 tháng 01 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh, nên bà A được nhận lại 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền thừa, nhận tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ