- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Gi xin ly hôn anh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị Kiên Gi và ông Nguyễn Hữu H 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2025/QĐST- HNGĐ | Hưng Yên, ngày 12 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 113/2025/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Kiên Gi, sinh năm 1979 Địa chỉ: Thôn A, xã TL, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình (Nay là thôn A, xã TH, tỉnh Hưng Yên) Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu H, sinh năm 1957 Địa chỉ: Thôn LM, xã M, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình (Nay là thôn L, xã TH, tỉnh Hưng Yên) Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị Kiên Gi và ông Nguyễn Hữu H 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà Phạm Thị Kiên Gi và ông Nguyễn Hữu H không có con chung.
- Về tài sản chung: Bà Phạm Thị Kiên Gi và ông Nguyễn Hữu H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Phạm Thị Kiên Gi nhận chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Bà Gi đã nộp số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0000537 ngày 16 tháng 6 năm 2025 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hưng (Nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 7 – Hưng Yên) được chuyển số tiền 150.000 đồng thành tiền án phí ly hôn sơ thẩm, trả lại cho bà Gi số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND,VKSND tỉnh Hưng Yên - VKSND khu vực 7 – Hưng Yên; - UBND xã TH; - Chi cục THADS tỉnh Hưng Yên; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Dung |