- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa chị Vũ Thị N và anh Hà Quang T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị N và anh Hà Quang T. 2.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẠ HÒA TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2025/QĐST - HNGĐ | Hạ Hòa, ngày 13 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 228/2024/TLST - HNGĐ, ngày 04 tháng 11 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Chị Vũ Thị N,
sinh năm 1984;
Bị đơn:
Anh Hà Quang T, sinh năm 1980; Đều có địa chỉ: Khu A, xã Đ, huyện H, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 57của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị N và anh Hà Quang T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: Chị N và anh T xác định có hai con chung cháu Hà Quang H, sinh ngày 16/9/2002 và cháu Hà Quang T1, sinh ngày 19/02/2006. Hai cháu đều đã thành niên chị N và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không đặt ra giải quyết.
* Về tài sản chung, công nợ và công sức đóng góp: Chị N, anh T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không đặt ra giải quyết.
* Về án phí: Chị Vũ Thị N tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị N đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: 0003121 ngày 04/11/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ. H1 lại cho chị N 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Hạ Hòa; - CC THADS Hạ Hòa; - UBND xã Đ; - Lưu HS/VP. | THẨM PHÁN Trần Hưng Thuỷ |