- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mùa Thị M và anh Vàng A S.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2025/QĐST-HNGĐ | Mai Sơn, ngày 20 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 19/2025/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 7 năm 2025 về việc xin ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Chị Mùa Thị M, sinh ngày 08/05/1989. Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx, ngày cấp: 25/08/2021, nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Nơi cư trú: Bản K K, xã Chiềng Hặc, tỉnh Sơn La.
Bị đơn: Anh Vàng A S, sinh ngày 06/04/1988. Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx, ngày cấp: 22/06/2021, nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Nơi cư trú: Bản K, K, xã Chiềng Hặc, tỉnh Sơn La.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mùa Thị M và anh Vàng A S.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị M, anh S xác nhận cháu Vàng Thị C, sinh ngày 12/03/2007 hiện nay đã đủ tuổi trưởng thành, nên không đề nghị Tòa án xem xét. Đối với cháu Vàng Lao C, sinh ngày 08/11/2009 và cháu Vàng A T, sinh ngày 03/11/2011. Giao cho anh Vàng A S trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu C và cháu Tr cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động. Chị M không phải cấp dưỡng nuôi con chung và được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị M, anh S đều cam kết không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị M, anh S đều cam kết không có nợ chung, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị M và anh S thuộc trường hợp được miễn án phí do là người dân tộc thiểu số cư trú ở vùng kinh tế đặc biệt khó khăn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND khu vực 4 – Sơn La; - Thi hành án dân sự tỉnh Sơn La; - Các đương sự; - UBND xã Chiềng Mung; - Lưu: Hồ sơ. | THẨM PHÁN Cầm Ngọc Thương |