vanban.org

Quyết định 18/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ N và chị Triệu T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: uan h h n nh n Anh Đỗ N và chị Triệu T đều xác định không còn tình cảm, mục đích hôn nhân không đạt được và đều thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đ xin ly hôn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ N và chị Triệu T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - PT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2025/QĐST-HNGĐPT, ngày 23 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 144/2025/TLST - HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2025 về việc tranh chấp hôn nhân gia đình, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Triệu T, sinh năm 1997;

- Bị đơn: Anh Đỗ N, sinh năm 1990;

Cùng nơi cư trú: Tổ 12, khu phố Đoàn Kết (Bạch Hạc), phường Thanh Miếu, tỉnh PT.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ N và chị Triệu T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+

uan h h n nh n Anh Đỗ N và chị Triệu T đều xác định không còn tình cảm, mục đích hôn nhân không đạt được và đều thống nhất thuận tình ly hôn.

+ con chung:

Anh Đỗ N sẽ trực tiếp nuôi dư ng, chăm sóc, giáo dục con chung là Đỗ Anh Thư, sinh ngày 28/10/2019 kể từ khi vợ chồng ly hôn cho đến khi con chung thành niên. Chị Thoa không phải cấp dư ng nuôi con chung vì anh Đạt tự nguyện không yêu cầu.

Chị Triệu T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

t i sản chung c ng n c ng s c đ ng g Anh Đỗ N và chị Triệu T tự thỏa thuận không đề nghị Tòa án giải quyết.

án hí Chị Triệu T tự nguyện xin chịu toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận anh Đạt, chị Thoa đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0003621 ngày 16/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Việt Trì, tỉnh PT. Hoàn trả lại anh Đạt 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ