vanban.org

Quyết định 18/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Lê Hoàng O và anh Hồ Thân Quang V.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Võ Lê Hoàng O và anh Hồ Thân Quang V thoả thuận thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Lê Hoàng O và anh Hồ Thân Quang V.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2025/QĐST-HNGĐLâm Đồng, ngày 15 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 321/2025/TLST - HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2025 giữa:

Nguyên đơn: Chị Võ Lê Hoàng O, sinh năm: 1996.

Địa chỉ: Tổ 1, Trường An, phường X, tỉnh Lâm Đồng.

Bị đơn: Anh Hồ Thân Quang Vinh, sinh năm 1988.

Địa chỉ: Số 25A Phù Đổng Thiên Vương, Phường L, tỉnh Lâm Đồng.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Lê Hoàng O và anh Hồ Thân Quang V.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Võ Lê Hoàng O và anh Hồ Thân Quang V thoả thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Võ Lê Hoàng O và anh Hồ Thân Quang V cùng xác định vợ chồng có 02 con chung tên Hồ Hoàng Khánh A, sinh ngày 24/9/2023, Hồ Đăng Trí V, sinh ngày 15/3/2022. Ly hôn chị O và anh V đã thống nhất thoả thuận giao con chung tên Hồ Hoàng Khánh A, sinh ngày 24/9/2023 cho chị Võ Lê Hoàng O được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con đến khi con thành niên đủ 18 tuổi; giao con chung tên Hồ Đăng Trí V, sinh ngày 15/3/2022 cho anh Hồ Thân Quang V được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con đến khi con thành niên đủ 18 tuổi. Việc cấp dưỡng nuôi con chị O và anh V tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.

Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con chung; thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

- Về tài sản chung: Chị Võ Lê Hoàng O và anh Hồ Thân Quang V cùng xác định không yêu cầu Toà án xem xét, giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Võ Lê Hoàng O và anh Hồ Thân Quang V xác định vợ chồng không có nợ chung nên không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết.

- Về án phí: Chị Võ Lê Hoàng O thỏa thuận chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002204 ngày 27/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đà Lạt (Nay là phòng Thi hành án dân sự Khu vực 1 - Lâm Đồng). Hoàn trả cho chị O 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ