vanban.org

Quyết định 18/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Xuân T và chị Phan Thị H. 2.

Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Xuân T và chị Phan Thị H. Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung cháu Lê Thị Ánh D, sinh ngày 01/7/2008 và cháu Lê Thị Như Q, sinh ngày 15/11/2014. Nay các đương sự thỏa thuận chị H trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung. Về cấp dưỡng nuôi con c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Xuân T - Phan Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Xuân T và chị Phan Thị H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN ND HUYỆN TRIỆU SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2025/QĐST - HNGĐTriệu Sơn, ngày 03 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 23/2025/TLST – HNGĐ, ngày 17 tháng 02 năm 2025, giữa: * Nguyên đơn: Anh Lê Xuân T, sinh năm: 1980 * Bị đơn: Chị Phan Thị H, sinh năm: 1986 Đều có địa chỉ: Thôn B, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào điều 212, 213, khoản 4 điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu nộp, quản lý về án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2025.

XÉT THẤY :

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Xuân T và chị Phan Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Xuân T và chị Phan Thị H.

- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung cháu Lê Thị Ánh D, sinh ngày 01/7/2008 và cháu Lê Thị Như Q, sinh ngày 15/11/2014. Nay các đương sự thỏa thuận chị H trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung. Về cấp dưỡng nuôi con chung:

- Đối với cháu Ánh D: Anh Tuấn cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H mỗi tháng 1.000.000đ, kể từ tháng 3 năm 2025 cho đến khi cháu Á Dương khỏi bệnh tâm thần.

- Đối với cháu Như Q: Anh T1 cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H mỗi tháng 1.000.000đ, kể từ tháng 3 năm 2025 cho đến khi cháu Như Q tròn 18 tuổi. Anh Lê Xuân T được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản và công nợ: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Các đương sự phải chịu 50% án phí dân sự sơ thẩm, anh T phải chịu 50% án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Hai bên thỏa thuận anh T chịu toàn bộ án phí, cả phần của chị H. Tổng 2 khoản = 300.000đ, được trừ vào số tiền anh T đã nộp tạm ứng án phí là 300.000đ theo biên lai số 0004374 ngày 10/2/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ