vanban.org

Quyết định 18/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Trần Thị H và anh Lê Trọng G Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huệ - Giang"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2-THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:18/2025/QĐST-HNGĐThanh Hoá, ngày 01 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 20/2025/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2025 giữa;

Nguyên đơn: Chị Trần Thị H; Sinh năm 1991

Số CCCD:xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 11/8/2021

Nơi cư trú: Thôn 5, QN.

Bị đơn: Anh Lê Trọng G, Sinh năm 1990

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 26/02/2024

Nơi cư trú: Thôn 5, QN.

Căn cứ vào các Điều 55, 81,82,83 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014;

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm a, khoản 5, điểm a khoản 6 điều 27 Nghị quyết: 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 07 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 07 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Trần Thị H và anh Lê Trọng G

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về hôn nhân: Chị Trần Thị H và anh Lê Trọng G đều xét thấy tình cảm không còn và tự nguyện tuận tình ly hôn.

*Về con chung: Chị Trần Thị H và anh Lê Trọng G có 02 con chung là cháu Lê Trọng H1, sinh ngày 28/10/2012 và cháu Lê Trọng D, sinh ngày 17/11/2017.

Chị Trần Thị H và anh Lê Trọng G tự nguyện thoả thuận. Khi ly hôn anh Lê Trọng G trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung là cháu Lê Trọng Hoàn, sinh ngày 28/10/2012 và cháu Lê Trọng D, sinh ngày 17/11/2017 cho đến tuổi thành niên.

*Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Trần Thị H tự nguyện cấp dưỡng cháu Lê Trọng H1, sinh ngày 28/10/2012 mỗi tháng là 1.000.000đ (Một triệu đồng). Kể từ tháng 08 năm 2025 cho đến khi cháu Lê Trọng H1 đủ 18 tuổi.

Chị Trần Thị H tự nguyện cấp dưỡng cháu Lê Trọng D, sinh ngày 17/11/2017 mỗi tháng là 1.000.000đ (Một triệu đồng). Kể từ tháng 08 năm 2025 cho đến khi cháu Lê Trọng D đủ 18 tuổi

Chị Trần Thị H có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

Về tài sản: Không yêu cầu giải quyết

Nợ chung: Kkhông có

*Về án phí. Chị Trần Thị H và anh Lê Trọng G tự nguyện thoả thuận chị H chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm chị H đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Theo biên lai thu số: 0005574 ngày 15/7/2025 của Phòng thi hành án dân sự khu vực 2-Thanh hoá.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ