- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Dương Thị H và ông Thân Văn M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Dương Thị H và ông Thân Văn M.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2025/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 24/2025/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Dương Thị H, sinh năm 1984
Địa chỉ: Tổ 6, thị trấn V, huyện V, tỉnh Khánh Hòa.
- Bị đơn: Ông Thân Văn M, sinh năm 1983
Địa chỉ: Tổ 6, thị trấn V, huyện V, tỉnh Khánh Hòa.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Dương Thị H và ông Thân Văn M.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Dương Thị H và ông Thân Văn M tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Thân Văn M trực tiếp chăm sóc, trông nom, nuôi dưỡng và giáo dục con chung các cháu Thân Hoàng Trà M, sinh ngày 06/6/2009 và cháu Thân Hoàng Minh P, sinh ngày 15/9/2010; bà Dương Thị H không cấp dưỡng nuôi con chung.
Bà Dương Thị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Trong quá trình nuôi dưỡng con chung, nếu xét thấy cần thiết, bà H và ông M đều có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết về thay đổi người trực tiếp nuôi con chung cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Bà Dương Thị H và ông Thân Văn M tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí: Bà Dương Thị H nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm (trong đó bà H tự nguyện nộp thay 75.000đ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm cho ông Thân Văn M) nhưng được trừ vào 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm mà bà H đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Khánh Hòa theo Biên lai thu tiền số 0008609 ngày 17/4/2025; bà H và ông M đã nộp đủ án phí. Hoàn lại cho bà H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp theo quy định của pháp luật.
Quy định: Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục P thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND huyện V; - UBND xã T, huyện L, tỉnh Quảng Bình (Nơi đăng ký kết hôn); - Chi cục THADS huyện V; - Các đương sự; - Lưu án văn, hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Ngọc Lệ |