vanban.org

Quyết định 18/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Đông Hà, tỉnh Quảng Trị Tuyên án 26/03/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T; địa chỉ: Số H đường số B, khu phố B, phường B, thành phố T, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Thái Quốc V; địa chỉ: C N, quận T, thành phố Đà Nẵng (Giấy uỷ quyền lập ngày 14/3/2025). * Bị đơn: Ông Nguyễn Văn N và bà Nguyễn Thị Khánh V1; địa chỉ: … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị T -Nguyễn Văn N và bà Nguyễn Thị Khánh V1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2025/QĐST-DSĐông Hà, ngày 26 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 20/2025/TLST-DS ngày 20 tháng 02 năm 2025,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T; địa chỉ: Số H đường số B, khu phố B, phường B, thành phố T, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Thái Quốc V; địa chỉ: C N, quận T, thành phố Đà Nẵng (Giấy uỷ quyền lập ngày 14/3/2025).

* Bị đơn: Ông Nguyễn Văn N và bà Nguyễn Thị Khánh V1; địa chỉ: Khu phố I, Phường E, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nội dung: Ông Nguyễn Văn N và bà Nguyễn Thị Khánh V1 có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị T số tiền gốc và lãi là: 1.550.000.000 (Một tỷ năm trăm năm mươi triệu) đồng (trong đó Nợ gốc: 1.500.000.000 (Một tỷ năm trăm triệu) đồng, nợ lãi: 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng).

Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện do bà T rút một phần yêu cầu khởi kiện đối với số tiền lãi: 137.525.000.000 (Một trăm ba mươi bảy triệu năm trămhai mươi lăm nghìn) đồng.

2.2. Về án phí: Ông Nguyễn Văn N và bà Nguyễn Thị Khánh V1 thoả thuận chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm 29.250.000 (Hai mươi chín triệu hai trăm năm mươi nghìn) đồng.

Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị T 31.313.000 đồng (Ba mươi mốt triệu ba trăm mười ba nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000729 ngày 19/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành tương ứng với số tiền chậm thi hành án, tại thời điểm thanh toán. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 468 và Điều 357 của Bộ luật dân sự .

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm .

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ