- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa chị Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 468 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2025/QĐST-DS | Bắc Giang, ngày 16 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 3 Điều 147; Điều khoản 2 Điều 468 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 126/2024/TLST-DS ngày 25 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1981; địa chỉ: thôn N, xã V, huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn.
Người đại diện theo uỷ quyền của chị Nguyễn Thị H: Anh Chu Văn T, sinh năm 1981; địa chỉ: Số 268, đường H, M, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1972 và anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1991; cùng địa chỉ: thôn D, xã H, huyện Yên Dũng (nay là tổ dân phố D, phường H, thành phố Bắc Giang), tỉnh Bắc Giang.
1
Người đại diện theo uỷ quyền của ông Nguyễn Văn T: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1991; địa chỉ: thôn D, xã H, huyện Yên Dũng (nay là tổ dân phố D, phường H, thành phố Bắc Giang), tỉnh Bắc Giang.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Nguyễn Văn T và anh Nguyễn Văn T có nghĩa vụ trả cho chị Nguyễn Thị H tổng số tiền là 1.245.000.000đồng (Một tỷ hai trăm bốn mươi lăm triệu đồng), trong đó tiền nợ gốc là 850.000.000đồng (Tám trăm năm mươi triệu đồng), nợ lãi là là 395.000.000đồng (Ba trăm chín mươi lăm triệu đồng).
2.2. Về thời gian trả nợ: Ông Nguyễn Văn T và anh Nguyễn Văn T có nghĩa vụ trả cho chị Nguyễn Thị H tổng số tiền là 1.245.000.000đồng (Một tỷ hai trăm bốn mươi lăm triệu đồng) vào ngày 30/5/2025 (Dương lịch).
2.3. Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ khi bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án không thi hành thì hàng tháng còn phải trả cho bên được thi hành án số tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian và số tiền còn phải thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền còn phải thi hành án.
2.4. Về án phí:
2.4.1. Ông Nguyễn Văn T và anh Nguyễn Văn T phải liên đới chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 24.675.000đồng (Hai mươi bốn triệu sáu trăm bẩy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
2.4.2. Chị Nguyễn Thị H không phải chịu án phí. Hoàn trả chị Nguyễn Thị H số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 24.450.000đồng (Hai mươi bốn triệu bốn trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0005441 ngày 22/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Dũng (nay là Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Giang).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành
2
án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND tỉnh Bắc Giang; - VKSND TP.Bắc Giang; - Chi cục THADS huyện Yên Dũng (nay là Chi cục THADS TP.Bắc Giang); - Cổng thông tin điện tử Tòa án; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. 3 | Phạm Thị Thuỷ |