vanban.org

Quyết định 18/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1975, địa chỉ: Khu phố C, phường H, thị xã Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh. Bị đơn: Ông Dương Xuân H1, sinh năm 1963, địa chỉ: Khu phố C, phường H, thị xã Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ THUẬN THÀNH
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2025/QĐST- DSThuận Thành, ngày 23 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 55/2025/TLST- DS ngày 02 tháng 01 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1975, địa chỉ: Khu phố C, phường H, thị xã Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.

- Bị đơn: Ông Dương Xuân H1, sinh năm 1963, địa chỉ: Khu phố C, phường H, thị xã Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về công nợ: Ông Dương Xuân H1 có trách nhiệm trả cho chị Nguyễn Thị T số tiền 66.000.000 đồng (Sáu mươi sáu triệu đồng).

Về thời hạn thanh toán: Ông Dương Xuân H1 phải trả tiền cho chị Nguyễn Thị T theo lộ trình như sau:

Từ tháng 5 năm 2025 đến tháng 4 năm 2026, mỗi tháng ông Dương Xuân H1 có nghĩa vụ trả chị Nguyễn Thị T 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) vào ngày 20 hàng tháng (Mỗi tháng tính là một kỳ trả nợ).

Vào ngày 20/5/2026, ông Dương Xuân H1 có nghĩa vụ trả chị Nguyễn Thị T số tiền 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng) (Tính là một kỳ trả nợ).

Nếu ông Dương Xuân H1 vi phạm nghĩa vụ thanh toán ở bất kỳ kỳ trả nợ nào thì chị Nguyễn Thị T có quyền đề nghị Cơ quan Thi hành án xử lý toàn bộ số tiền còn nợ theo quy định của pháp luật.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

-Về án phí: Chị Nguyễn Thị T phải chịu 825.000 đồng (Tám trăm hai mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 3.250.000 đồng theo biên lai số 0001593 ngày 26/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Thuận Thành; Chị Nguyễn Thị T được hoàn lại 2.425.000 đồng (Hai triệu bốn trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm.

Miễn án phí dân sự sơ thẩm cho ông Dương Xuân H1.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ