- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "VPBank - Nguyễn Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 - PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2025/QĐST - DS | Phú Thọ, ngày 04 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 04/2025/TLST-DS ngày 15 tháng 7 năm 2025;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
+ Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần V T.
Địa chỉ trụ sở: Số 89, L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội. Nay là số 89, L, phường Đ, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Văn Đ, chức vụ: Trưởng phòng xử lý nợ khách hàng Cá nhân Miền Bắc 2 – Trung tâm Thu hồi nợ khách hàng doanh nghiệp và xử lý nợ pháp lý.
Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Bùi Văn N, chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ.
+ Bị đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 2000.
Địa chỉ: Khu H, thị trấn M, huyện T, tỉnh Hòa Bình. Nay là khu H, xã T, tỉnh Phú Thọ.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Chị Nguyễn Thị N có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V T theo giấy đề nghị phát hành thẻ tín dụng và đăng ký sử dụng ngân hàng điện tử số 219-P-0435715 ngày 08/8/2024 tính đến ngày 27/8/2025 là 55.733.075đ (Năm mươi lăm triệu bảy trăm ba mươi ba nghìn không trăm bảy mươi lăm đồng); trong đó: Tiền gốc 38.634.118đ (Ba mươi tám triệu sáu trăm ba mươi tư nghìn một trăm mười tám đồng) và tiền lãi 17.098.957đ (Mười bảy triệu không trăm chín mươi tám nghìn chín trăm năm mươi bảy đồng).
2.2. Kể từ ngày 28/8/2025, chị Nguyễn Thị N còn phải chịu khoản tiền lãi khoản vay theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng tính đến ngày chị Nguyễn Thị N thực tế trả hết nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V T.
2.3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị N tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm số tiền 1.393.000đ (Một triệu ba trăm chín mươi ba nghìn đồng).
Trả lại Ngân hàng Thương mại Cổ phần V T số tiền tạm ứng án phí đã nộp 2.831.000 đồng theo biên lai 0000304 ngày 15/7/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận : - Đương sự; - TAND tỉnh Phú Thọ; - VKSND khu vực 15 – Phú Thọ; - THADS tỉnh Phú Thọ; - Lưu hồ sơ vụ án. | (Đã ký) Trần Hữu Doanh |