vanban.org

Quyết định 18/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố H (H), địa chỉ: Số B N, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là phường S, Thành phố Hồ Chí Minh). Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Trần Thị L – Chức vụ: Chuyên viên hỗ trợ kinh doanh Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát tri… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 15
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2025/QĐST-DSTp. Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 58/2025/TLST-DS ngày 02 tháng 7 năm 2025 về việc “tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố H (H), địa chỉ: Số B N, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là phường S, Thành phố Hồ Chí Minh).

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Trần Thị L – Chức vụ: Chuyên viên hỗ trợ kinh doanh Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố H (H) – Chi nhánh B; địa chỉ: Số E, đại lộ B, phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương (nay là phường P, Thành phố Hồ Chí Minh) là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 09/4/2025).

- Bị đơn: Ông Nguyễn Hiền T, sinh năm 1992, địa chỉ: Số A, T, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương (nay là phường P, Thành phố Hồ Chí Minh).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Nguyễn Hiền T có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố H (H), bao gồm: Tiền gốc: 33.572.589 đồng (ba mươi ba triệu, năm trăm bảy mươi hai nghìn, năm trăm tám mươi chín đồng), tiền lãi trong hạn và quá hạn: 55.839.255 đồng (năm mươi năm triệu, tám trăm ba mươi chín nghìn, hai trăm năm mươi năm đồng); tổng cộng: 89.411.844 đồng (tám mươi chín triệu, bốn trăm mười một nghìn, tám trăm bốn mươi bốn đồng).

Kể từ ngày 19/7/2025 cho đến khi trả xong nợ, ông Nguyễn Hiền T còn phải chịu lãi, lãi quá hạn theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng cá nhân kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng ngày 19/11/2021.

2.2. Về án phí sơ thẩm:

Ông Nguyễn Hiền T phải chịu 2.235.296 đồng (hai triệu, hai trăm ba mươi năm nghìn, hai trăm chín mươi sáu đồng)

Thi hành án dân sự Thành phố H trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố H (H) số tiền 2.117.790 đồng (hai triệu, một trăm mười bảy nghìn, bảy trăm chín mươi đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003948 ngày 05/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 15 - Thành phố Hồ Chí Minh).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ