vanban.org

Quyết định 18/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng dịch vụ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Đoàn Văn X, sinh năm 1962; Địa chỉ: E Khu phố F, Thị trấn N, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Nguyễn Minh T, bà Đào Phương N, ông Nguyễn Đình T1, bà Đoàn Thị T2 và bà Trần Lê Phương U – là đại diện theo ủy quyền (Giấy ủy quyền ngày 07/10/2024). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng dịch vụ — án dân sự — "Đoàn Văn Xum - Đinh Văn Sáng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2025/QĐST-DSQuận G, ngày 05 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 564/2024/TLST-DS ngày 09/10/2024 về việc “Tranh chấp Hợp đồng hứa thưởng”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Đoàn Văn X, sinh năm 1962; Địa chỉ: E Khu phố F, Thị trấn N, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Nguyễn Minh T, bà Đào Phương N, ông Nguyễn Đình T1, bà Đoàn Thị T2 và bà Trần Lê Phương U – là đại diện theo ủy quyền (Giấy ủy quyền ngày 07/10/2024).

2. Bị Đơn: Ông Đinh Văn S, sinh năm 1985; Địa chỉ: 803/14/8 H, Tổ A, Khu phố B, phường P, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công nhận ông Đinh Văn S còn thiếu ông Đoàn Văn X số tiền 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng) theo Hợp đồng hứa thưởng số 00000217 ký ngày 04/01/2019 giữa ông Đoàn Văn X và ông Đinh Văn S.

Ông Đoàn Văn X đồng ý để ông Đinh Văn S trả số tiền 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng) theo cách trả như sau:

Ngày 25/4/2025: trả 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng);

Ngày 09/5/2025: trả 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng);

Trường hợp ông Đinh Văn S vi phạm việc thanh toán số tiền trên hoặc không thanh toán đầy đủ số tiền trên theo đúng thời hạn đã cam kết như trên, thì ông Đoàn Văn X có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án thi hành một lần toàn bộ số tiền còn thiếu.

Về án phí: Ông Đinh Văn S chịu là 3.750.000 đồng (Ba triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng).

Ông Đoàn Văn X được miễn án phí do là người cao tuổi và có đơn xin miễn nộp tiền án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ