vanban.org

Quyết định 18/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng dịch vụ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông (bà): Trần H- Lê Thị Lệ T Địa chỉ: Số Thánh Mẫu, phường Lang Biang - Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng dịch vụ — án dân sự — "CNTT"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2025/QĐST-DSLâm Đồng, ngày 13 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – LÂM ĐỒNG.

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Trần Văn Điền

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phạm Quang Vinh

Ông Từ Hồng Hải

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 17/2025/TLST- DS ngày 08 tháng 01 năm 2025.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông (bà): Trần H- Lê Thị Lệ T

Địa chỉ: Số Thánh Mẫu, phường Lang Biang - Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.

Đại diện cho nguyên đơn: ông Phan Th, sinh năm 2000

Địa chỉ: Hoàng Văn Thụ, phường Xuân Hương - Đà Lạt.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn có luật sư: Lê Cao Tá- văn phòng Luật sư Bá Tá- Đoàn luật sư tỉnh Lâm Đồng.

-Bị đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn đầu tư xây dựng và bất động sản

Địa chỉ: Số đường Hồ Xuân Hương, phường Lâm Viên - Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng

Đại diện theo pháp luật có ông: Ngô Hoài N, sinh năm 1980

Địa chỉ: Hồ Xuân Hương, phường Lâm Viên - Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị

Địa chỉ:, Phường Lâm Viên - Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.

Người đại diện theo uỷ quyền cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn đầu tư xây dựng và bất động sản và bà Nguyễn Thị Đ, có ông Mai Ngọc L, sinh năm 1969

Địa chỉ:, phường Xuân Hương – Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, theo hợp đồng uỷ quyền ngày 07/7/2025.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:(5)

Các nguyên đơn là ông /bà Trần H- Lê Thị Lệ T và các bị đơn là Công ty trách nhiệm hữu hạn đầu tư xây dựng và bất động sản Đại diện theo pháp luật có ông: Ngô Hoài N, bàNguyễn Thị Đ đều thoả thuận đồng ý huỷ hợp đồng dịch vụ (khoán việc) được ký kết ngày 17/12/2021

Các bị đơn là Công ty trách nhiệm hữu hạn đầu tư xây dựng và bất động sản), Đại diện theo pháp luật có ông: Ngô Hoài N, bà Nguyễn Thị Đ đồng ý thoả thuận trả cho các nguyên đơn là ông /bà Trần H- Lê Thị Lệ T số tiền 550.000.000 đồng (năm trăm, năm mươi triệu đồng)

(Cụ thể: Công ty đồng ý trả số tiền 300.000.000 đồng(Ba trăm triệu đồng) cho ông H, bà T; bị đơn bà Đ có trách nhiệm trả cho ông H, bà T số tiền 250.000.000 đồng (Hai trăm năm mươi triệu đồng).

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (Đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (Đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Về Án phí: Các bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định là Công ty)chịu 15.150.000 đồng, bà Đ chịu 12.650.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ