vanban.org

Quyết định 18/2025/QĐHGT — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15/12 /2025 cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Quỳnh A và anh Hoàng Xuân Đ thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Vợ chồng thừa nhận có 02 con chung là: Hoàng Hạnh P ( nam ) sinh ngày 02/06/2017 và Hoàng Như Ý ( nữ) sinh ngày 11/07/2019. Hai bên thống nhất giao cả hai cháu Hoàng Hạnh P và Hoàng Như Ý cho … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15/12 /2025 cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
toµ ¸n nh©n d©n
KHU VỰC 6-THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18 /2025/QĐHGT-
HNGĐ
Thanh hoá, ngày 31 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA

HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ đơn khởi kiện về việc: “ Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” giữa Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Quỳnh A sinh năm1992 bà bị đơn: Anh Hoàng Xuân Đ.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn yêu cầu về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn” giữa chị Nguyễn Thị Quỳnh A và anh Hoàng Xuân Đ.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15/12/2025 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên giam gia hòa giải sau đây:

1/ Chị Nguyễn Thị Quỳnh A sinh năm 1992

Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do CCS cấp ngày 25/5/2023.

Địa chỉ: SN B đường T, khu phố B, phường B, tỉnh Thanh Hóa.

2/ Anh Hoàng Xuân Đ sinh năm 1991 Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do CCS cấp ngày 28/9/2021

Địa chỉ: SN B đường T, khu phố B, phường B, tỉnh Thanh Hóa.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15/12/2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

1.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15/12 /2025 cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Quỳnh A và anh Hoàng Xuân Đ thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng thừa nhận có 02 con chung là: Hoàng Hạnh P ( nam ) sinh ngày 02/06/2017 và Hoàng Như Ý ( nữ) sinh ngày 11/07/2019. Hai bên thống nhất giao cả hai cháu Hoàng Hạnh P và Hoàng Như Ý cho cho chị Nguyễn Thị Quỳnh A trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục các cháu cho đến tuổi thành niên và có khả năng lao động. Anh Hoàng Xuân Đ đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung với chị Nguyễn Thị Quỳnh A mỗi tháng là 4.000.000 đồng ( bốn triệu đồng) / 1 cháu, hai cháu là 8.000.000 đồng ( tám triệu đồng) / tháng. Thời gian đóng góp tính từ tháng 01/2026 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

Vì quyền lợi của con cái, khi cần thiết, các bên đương sự được quyền làm đơn xin thay đổi việc nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con chung

- Về tài sản chung: Hai bên thống nhất không đề nghị Tòa án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ thục phúc thẩmtheo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ