vanban.org

Quyết định 18/2025/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN NHẬN ĐỊNH CUA TÒA ÁN Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Hương B và anh Phạm Ngọc Q"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải; Điều 33 Luật Hòa giải; Điều 34 Luật Hòa giải
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Y - TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2025/QĐCNTTLHY, ngày 09 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Nguyễn Thị Hương B và anh Phạm Ngọc Q. Sau khi nghiên cứu: Đơn khởi kiện đề ngày 08/4/2025 về việc yêu cầu “Ly hôn; tranh chấp về nuôi con” của chị Nguyễn Thị Hương B. Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23/4/2025 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: Người khởi kiện: Chị Nguyễn Thị Hương B sinh năm 1997; nơi cư trú xóm A, xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình. Người bị kiện: Anh Phạm Ngọc Q sinh năm 1995; nơi cư trú xóm A, xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình. Các tài liệu kèm theo biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CUA TÒA ÁN

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải, được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 23/4/2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐINH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23/4/2025 cụ thể như sau: Về ly hôn: Chị B và anh Q tự nguyện kết hôn với nhau, có đăng ký tại UBND xã K ngày 11/3/2019. Từ đầu năm 2023 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp; từ tháng 8/2023 cho đến nay vợ chồng sống ly thân, không quan tâm gì đến nhau. Nay tình cảm vợ chồng không còn, nên chị B và anh Q tự nguyện ly hôn nhau. Về nuôi con: Chị B và anh Q có 01 con là cháu Phạm Ngọc H sinh ngày 12/10/2019. Chị B và anh Q thoả thuận giao cháu H cho chị B nuôi dưỡng cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi; anh Q có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị B mỗi tháng là 2.000.000 đồng (hai triệu đồng), thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 5/2025 cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi. Kể từ ngày chị B có đơn yêu cầu thi hành án đối với số tiền anh Q phải cấp dưỡng nuôi con cho chị B, cho đến khi thi hành án xong, hằng tháng anh Q còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; cha, mẹ không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Về tài sản: Chị B và anh Q đều không yêu cầu Toà án giải quyết; vợ chồng chị B và anh Q không vay mượn ai tài sản gì. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ