- Tranh chấp gì? Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự"
- Tòa quyết gì? Tòa án nhân dân khu vực 3 – Vĩnh Long trả lại đơn yêu cầu và các tài liệu, chứng cứ kèm theo cho người yêu cầu (nếu có).
- Căn cứ chính? Điều 362 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 363 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2025/QĐ-TA | Vĩnh Long, ngày 18 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 133/2025/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2025, về việc “Yêu cầu xác định cha cho con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Trần Thanh D, sinh năm 1992; Địa chỉ: ấp H, xã M, tỉnh Vĩnh Long.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1991; Địa chỉ: ấp T, xã M, tỉnh Vĩnh Long.
2. Cháu Trần Bảo N, sinh ngày 09/7/2025; Địa chỉ: ấp H, xã M, tỉnh Vĩnh Long.
Xét thấy: Ngày 18/11/2025, người yêu cầu giải quyết việc dân sự là anh Trần Thanh D có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 48, 362, 363, điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật tố tụng dân sự,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 133/2025/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2025, về việc “Yêu cầu xác định cha cho con”.
Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc dân sự:
Tòa án nhân dân khu vực 3 – Vĩnh Long trả lại đơn yêu cầu và các tài liệu, chứng cứ kèm theo cho người yêu cầu (nếu có).
Về lệ phí: Đương sự không phải chịu án phí, anh Trần Thanh D thuộc đối tượng được miễn, giảm tạm ứng lệ phí và lệ phí theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12, khoản 1 Điều 15 của Nghị Quyết 326/2021/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Điều 3. Người yêu cầu, Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND khu vực 3 – Vĩnh Long; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trương Minh Thiết |