vanban.org

Quyết định 18/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị H và anh Lê Tấn T thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Phan Thị H và anh Lê Tấn T có con chung là các cháu Lê Minh T, sinh ngày 06/9/2011 và cháu Lê Minh Th, sinh ngày 14/7/2013. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Phan Thị H xin ly hôn anh Lê Tấn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13 – GIA L

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2025/QĐST-HNGĐGia L, ngày 06 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 25/2025/TLST-HNGĐ ngày 21/7/2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Chị Phan Thị H, sinh ngày 24/8/1987; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: Tổ dân phố 2 An Tân, phường An K, tỉnh Gia L.

- Anh Lê Tấn T, sinh ngày 01/01/1977; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: Tổ dân phố 2 An Tân, phường An K, tỉnh Gia L.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2025.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Chị Phan Thị H và anh Lê Tấn T đã thật sự tự nguyện ly hôn.

Chị Phan Thị H và anh Lê Tấn T đã thỏa thuận về nuôi con đồng thời không yêu cầu giải quyết về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản. Sự thỏa thuận đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ, chồng, con không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị H và anh Lê Tấn T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Phan Thị H và anh Lê Tấn T có con chung là các cháu Lê Minh T, sinh ngày 06/9/2011 và cháu Lê Minh Th, sinh ngày 14/7/2013.

Chị H và anh T thỏa thuận giao cháu cho chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục các cháu T và Th, cho đến khi cháu T, Th thành niên, có khả năng lao động và tự lập được.

Chị H không yêu cầu và anh T không tư nguyện cấp dưỡng nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trên cơ sở lợi ích của con, các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Phan Thị H và anh Lê Tấn T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Phan Thị H và anh Lê Tấn T chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 150.000đ, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tiền số 0000608 ngày 21 tháng 7 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia L. Trả lại cho chị H và anh T 150.000đ tiền chênh lệch.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ