- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lại Văn Tr và chị Phạm Thị Ng.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN A THÀNH PHỐ PH Số: 18/2024/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNH | A, ngày 01 tháng 7 năm 2024 |
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 41/2024/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Anh Lại Văn Tr, sinh năm 1986; nơi cư trú: Thôn Xuân Sơn 1, xã An Thắng, huyện An Lão, thành phố Ph. Bị đơn: Chị Phạm Thị Ng, sinh năm 2000; nơi ở hiện tại: Tổ Hoà Bình, phường Tràng Minh, quận A, thành phố Ph. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Toà án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lại Văn Tr và chị Phạm Thị Ng. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Lại Văn Tr và chị Phạm Thị Ng có 01 con chung là Lại Yến Nh, sinh ngày 28/01/2023. Khi ly hôn, giao chị Phạm Thị Ng trực tiếp nuôi dưỡng con Lại Yến Nh đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Về việc cấp dưỡng nuôi con: Anh Lại Văn Tr và chị Phạm Thị Ng tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết nên Toà án không xem xét, giải quyết.
- Về tài sản chung và công nợ chung: Anh Lại Văn Tr và chị Phạm Thị Ng không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Anh Lại Văn Tr và chị Phạm Thị Ng mỗi người phải nộp 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Chấp nhận sự tự nguyện của anh Tr, để anh Tr nhận nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Anh Tr đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo Biên lai số 0004836 ngày 28 tháng 5 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận A. Anh Tr được hoàn trả lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Tr hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND, VKSND TP. Ph; - VKSND Q. A; - UBND xã A, huyện A, TP.Ph (ĐKKH ngày 19/7/2021); - Chi cục THADS Q. A; - Lưu: Hồ sơ, HCTP. | THẨM PHÁN Phạm Thị Ngọc Ngà |