vanban.org

Quyết định 18/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Hùng M và chị Phạm Thị Thu H

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Hùng M và chị Phạm Thị Thu H Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mạnh Hường ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Hùng M và chị Phạm Thị Thu H
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
HTÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN DƢƠNG
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2024/QĐST-HNGĐAn Dương, ngày 08 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 13/2024/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 01 năm 2024 giữa:

Nguyên đơn: Anh Đỗ Hùng M; địa chỉ: Số 02/43, An D, thôn A, xã An Đồng, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng.

Bị đơn: Chị Phạm Thị Thu H; địa chỉ: Số 02/43, An D, thôn A, xã An Đồng, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Hùng M và chị Phạm Thị Thu H

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Hùng M và chị Phạm Thị Thu H

- Về con chung: anh Đỗ Hùng M và chị Phạm Thị Thu H có 02 con chung là Đỗ Thùy D, sinh ngày 17/11/2011 và Đỗ Minh P, sinh ngày 29/3/2016. Anh M và chị H thống nhất thỏa thuận giao con chung Đỗ Thùy D và Đỗ Minh P cho chị Phạm Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng sau ly hôn.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn: Anh Đỗ Hùng M có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Phạm Thị Thu H số tiền 2.500.000đồng/1tháng/1con. Tổng cộng số tiền anh Đỗ Hùng M phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Phạm Thị Thu H là 5.000.000đồng/1 tháng/02 con chung.

Thời gian nuôi dưỡng con chung và cấp dưỡng nuôi con chung tính từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi mỗi con chung đủ 18 tuổi nếu không sự có thay đổi khác theo quy định pháp luật.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Đỗ Hùng M và chị Phạm Thị Thu H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về khoản tiền cấp dưỡng nêu trên: Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự.

- Về án phí: Anh Đỗ Hùng M nhận nộp 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung để nộp vào ngân sách Nhà nước. Tổng số tiền án phí anh M phải nộp vào Ngân sách Nhà nước là 300.000đồng được trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí anh M đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Dương, thành phố Hải Phòng (biên lai thu tiền số 0008357 ngày 31/01/2024). Anh Đỗ Hùng M đã nộp đủ số tiền án phí sơ thẩm theo quy định.

Trong trường hợp Quyết định được thi hành án tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án; tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ