- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị P A với anh Đặng Bạch L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 54 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2024/QĐST-HNGĐ | T, ngày 23 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ hôn nhân và gia đình thụ lý số: 64/2024/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2024 về việc“Tranh chấp ly hôn và nuôi con” giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị P A, sinh năm 1997; Địa chỉ: Số 10/D ấp A, xã M, thành phố B, tỉnh B
- Bị đơn: Anh Đặng Bạch L, sinh năm 1990; Địa chỉ: Ấp Đ, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh. Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 54, 55, 59, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị P A với anh Đặng Bạch L. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị P A và anh Đặng Bạch L thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị P A và anh Đặng Bạch L thống nhất thoả thuận giao con chung chung tên Đặng Quỳnh T A, sinh ngày 08/5/2023 cho chị P A được quyền trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Đặng Bạch L tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung 5.000.000 đồng/tháng, cấp cho đến khi con chung đủ 18 tuổi (thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 15/01/2024). Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Vợ chồng khai có tài sản nhưng tự thỏa thuận với nhau không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị P A và anh Đặng Bạch L khai không có không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Nguyễn Thị P A và anh Đặng Bạch L mỗi người phải chịu số tiền 75.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm. Chị Nguyễn Thị P A tự nguyện nộp thay cho anh Đặng Bạch L, do đó chị P A phải chịu số tiền 150.000 đồng án phí sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền số 0000320 ngày 15/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Trà Vinh. Anh Đặng Bạch L phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện T; - Các đương sự; - UBND xã L; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký |