- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn B và Phạm Thị Hồng H yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN P TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2024/QĐST-HNGĐ | P, ngày 01 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P, TỈNH HƯNG YÊN
- Căn cứ vào các điều 212, 213, khoản 4 Điều 397; Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào các điều 51, 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
- Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 24/2024/TLST-HNGĐ ngày 13/3/2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Phạm Thị Hồng H, sinh năm 1976;
Địa chỉ: Số nhà 3, ngách 29, ngõ 181 đường T, quận H, thành phố H.
- Anh Nguyễn Văn B, sinh năm 1974;
Địa chỉ: Thôn C, thị trấn T, huyện P, tỉnh Hưng Yên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Hồng H và anh Nguyễn Văn B kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, tự do tìm hiểu và tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn T, huyện P ngày 01/12/1999 theo đúng quy định của pháp luật nên quan hệ hôn nhân giữa chị H và anh B là hợp pháp, được pháp luật công nhận. Quá trình chung sống, tình cảm vợ chồng anh, chị bình thường được khoảng 03 đến 04 năm đầu thì nảy sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp nhau, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung, hay xảy ra cãi nhau và xúc phạm nhau, vợ chồng sống với nhau không được hoà hợp, không có H phúc. Chị H và anh B đã sống ly thân nhau đến nay đã 07 - 08 năm, mỗi người ở một nơi, vợ chồng không có cuộc sống chung, không còn liên quan và không có trách nhiệm với nhau. Nay chị H và anh B đều xác định không còn tình cảm vợ chồng, mục đích hôn nhân không đạt được nên cả hai anh chị đều thoả thuận thống nhất thuận tình ly hôn, yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn cho hai anh chị theo quy định của pháp luật.
Về con chung: Chị Phạm Thị Hồng H và anh Nguyễn Văn B xác nhận vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Huy H, sinh ngày 27/02/2000. Cả chị H và anh B đều xác định cháu H đến nay đã trưởng thành, tự lập được nên không yêu cầu Toà án giải quyết về vấn đề nuôi dưỡng và cấp dưỡng nuôi cháu H.
Về tài sản chung, nợ chung, công sức: Chị Phạm Thị Hồng H và anh Nguyễn Văn B đều có chung quan điểm để anh chị tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Chị Phạm Thị Hồng H và anh Nguyễn Văn B thỏa thuận thống nhất, anh B tự nguyện nhận chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật.
Xét thấy, việc thỏa thuận các vấn đề trong vụ việc của các đương sự được ghi nhận trong B bản hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 22/3/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên cần được chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập B bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Hồng H và anh Nguyễn Văn B thoả thuận nhất trí thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Chị Phạm Thị Hồng H và anh Nguyễn Văn B xác nhận vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Huy H, sinh ngày 27/02/2000. Ly hôn, cháu H đã trưởng thành, tự lập được nên chị H và anh B không yêu cầu Toà án giải quyết về vấn đề nuôi dưỡng và cấp dưỡng nuôi con chung.
1.3. Về tài sản chung, nợ chung, công sức: Chị Phạm Thị Hồng H và anh Nguyễn Văn B tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Phạm Thị Hồng H và anh Nguyễn Văn B thỏa thuận, anh B tự nguyện nhận chịu toàn bộ 300.000 đồng tiền lệ phí sơ thẩm việc hôn nhân và gia đình nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh B đã nộp theo B lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số BLTU/23/0000664 ngày 13/3/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Hưng Yên. Anh B đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện P; - Chi cục THADS huyện P; - Các đương sự; - Phòng kiểm tra NVXX và THAHS - TAND tỉnh Hưng Yên; - UBND TT. T; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Bùi Mạnh Quyền |