- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn NGọc - Phóng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LƯƠNG S TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2024/QĐST-HNGĐ | Lương S, ngày 01 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 21/2024/TLST- HNGĐ, ngày 18 tháng 01 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Tư N, sinh năm 1982 Nơi cư trú: Tiểu Khu M, thị trấn Lương S, huyện Lương S, tỉnh H Chỗ ở hiện nay: Tiểu k, thị trấn Lương S, huyện Lương S, tỉnh H
- Bị đơn: Anh Nguyễn Xuân P, sinh năm 1975 Nơi cư trú: Tiểu Khu M, thị trấn Lương S, huyện Lương S, tỉnh H Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 01 năm 2024
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Tư N, sinh năm 1982 Nơi cư trú: Tiểu Khu M, thị trấn Lương S, huyện Lương S, tỉnh Hòa Bình Chỗ ở hiện nay: Tiểu k, thị trấn Lương S, huyện Lương S, tỉnh Hòa Bình
- Bị đơn: Anh Nguyễn Xuân P, sinh năm 1975 Nơi cư trú: Tiểu Khu M, thị trấn Lương S, huyện Lương S, tỉnh Hòa Bình 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Tư N và anh Nguyễn Xuân P thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Chị N và Anh P có hai con chung là Nguyễn Dạ M, sinh 11/9/2005 đã trưởng thành đủ 18 tuổi không yêu cầu Tòa án giải quyết, và con Nguyễn Ngọc A, sinh ngày 24/10/2014. Khi ly hôn giao cho chị Nguyễn Thị Tư N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nguyễn Ngọc A, Chị N tự nguyện chưa yêu cầu Anh P cấp dưỡng nuôi con chung. Chị N, Anh P có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo qquy định pháp luật. Anh P được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về Tài sản chung: Chị N và Anh P không đề nghị Tòa án giải quyết
- Về công nợ chung: Không có
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Tư N tự nguyện nộp 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Chị N đã nộp 300.000đồng tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lương S, tỉnh Hòa Bình theo biên lai số 0001148 ngày 16/01/2024, nay được đối trừ. Chị Nguyễn Thị Tư N đã nộp đủ án phí và được hoàn lại 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Lương S; - Chi cục THADS huyện Lương S - UBND thị trấn Lương S; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Nguyệt |