vanban.org

Quyết định 18/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Hoàng Ch- Nguyễn Thị Cẩm Gi"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2024/QĐST-HNGĐChâu Thành, ngày 31 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 09/2024/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 01 năm 2024 giữa: * Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hoàng Ch, sinh năm: 1990; Địa chỉ: 120, ấp A, xã B, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. * Bị đơn: Chị Phạm Thị Cẩm Gi, sinh năm: 1993; Địa chỉ: 168, ấp C, xã D, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2024;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hoàng Ch và chị Phạm Thị Cẩm Gi. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Anh Nguyễn Hoàng Ch và chị Phạm Thị Cẩm Gi thuận tình ly hôn. Ghi nhận việc anh Nguyễn Hoàng Ch và chị Phạm Thị Cẩm Gi không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn. 2.2. Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Phạm Thùy D, sinh ngày 06/12/2019. Khi ly hôn chị G được quyền nuôi 01 con chung là Nguyễn Phạm Thùy D. Ghi nhận anh Ch đồng ý cấp dưỡng số tiền 3.000.000đồng(Ba triệu đồng)/tháng đến khi cháu Nguyễn Phạm Thùy D đủ 18 tuổi. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được quyền ngăn cản. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người đang trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con. Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình có quyền yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con. 2.3. Về tài sản chung: Hai bên khai không có, không yêu cầu giải quyết nên không xét đến. 2.4. Về nợ chung: Hai bên khai không có, không yêu cầu giải quyết nên không xét đến. 2.5. Về án phí: Anh Ch tự nguyện nộp toàn bộ án phí là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Án phí cấp dưỡng nuôi con anh Ch phải nộp là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Tổng cộng số tiền án phí anh Ch phải nộp là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh Châu đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001819 ngày 04/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Đương sự;

- VKSND huyện Châu Thành;

(Đã ký tên và đóng dấu)

- Chi cục THADS huyện Châu Thành;

- TAND tỉnh Bến Tre;

- UBND xã Tam Phước;

Phan Thị Mỹ Hạnh

- Lưu hồ sơ vụ án.

Cỡ chữ