vanban.org

Quyết định 18/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị L và anh Vũ Ngọc B. 2.

TAND tỉnh Lào Cai; VKSND huyện Bát Xát (2); Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị L khởi kiện xin ly hôn anh Vũ Ngọc B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị L và anh Vũ Ngọc B. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÁT XÁT
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2024/QĐST-HNGĐBát Xát, ngày 15 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 29/2024/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 4 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị L - Sinh năm 1986 Địa chỉ: Thôn H, xã B, huyện B, tỉnh Lào Cai. Và bị đơn: Anh Vũ Ngọc B - Sinh năm 1984 Địa chỉ: Thôn H, xã B, huyện B, tỉnh Lào Cai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bẩy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị L và anh Vũ Ngọc B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị L và anh Vũ Ngọc B đều nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Trần Thị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Vũ Trần Quỳnh C, sinh ngày 07/7/2010; anh Vũ Ngọc B trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Vũ Trần Tuệ A, sinh ngày 07/3/2016 đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Chị Trần Thị L, anh Vũ Ngọc B không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Sau khi ly hôn chị Trần Thị L, anh Vũ Ngọc B có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung mà không ai được cản trở. Về án phí: Chị Trần Thị L chịu toàn bộ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai số 0000631 ngày 22/4/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai. Chị Trần Thị L được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ