- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hà - Dũng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu H và anh Nguyễn Đức D.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN LÃO TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 18/2024/QĐST-HNGĐ | An Lão, ngày 13 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 19/2024/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1996.
Địa chỉ: Thôn L, xã A, huyện An Lão, tỉnh Bình Định
- Bị đơn:
Anh Nguyễn Đức D, sinh năm 1991.
Địa chỉ: Thôn Xuân P, xã A, huyện An Lão, tỉnh Bình Định.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 và 110 của Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu H và anh Nguyễn Đức D.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Nguyễn Đức D thuận tình ly hôn.
2.2. Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị Thu H, anh Nguyễn Đức D cùng khai có 01 con chung là Nguyễn Hà Kim T, sinh ngày 17/6/2022. Sau khi ly hôn anh, chị thống nhất giao con Nguyễn Hà Kim T cho anh Nguyễn Đức Dũng trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc đến trưởng thành.
Chị Nguyễn Thị Thu H tự nguyện cấp dưỡng tiền để anh Nguyễn Đức D nuôi con Nguyễn Hà Kim T hàng tháng, mỗi tháng là 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng chẵn). Thời hạn cấp dưỡng tiền nuôi con từ tháng 4 năm 2024 cho đến khi con tròn 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trong trường hợp cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng tiền nuôi con.
2.3. Về chia tài sản: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Thu H tự nguyện thỏa thuận chịu toàn bộ án phí DSST là 300.000 đồng (án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000 đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí DSST chị H đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số: 0007132, ngày 27/02/2024, của Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Lão. Chị H đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện An Lão; - Chi cục THADS huyện An Lão; - UBND xã A, huyện An Lão; (Bộ phận thực hiện việc đăng ký kết hôn); - TAND tỉnh BĐ (phòng KTNV); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Huỳnh Thị Giàu |